| cái trò | dt. Việc thường thấy, thường xẩy ra ở trên đời, không có gì là lạ, đáng ngạc nhiên: Cái trò, đã có tài thì có tật o Cái trò, đã đâm lao thì phải theo lao. |
| Thì giờ đâu để anh viết văn nữa ? Thôi , tôi hiểu anh rồi ! Được người ta mến mộ khen ngợi , anh lại sợ phải đem hết sức ra làm việc để xứng đáng mãi với lời khen ! Chẳng qua là anh kiêu ngạo , tự đắc và tự phụ ! Minh cười hỏi : Còn gì nữa ? Còn lười biếng và ‘rẻ tiền’ nữa chứ sao ! Anh muốn rời xa làng văn giữa lúc anh đang nổi tiếng để gieo ấn tượng vào độc giả là nếu anh còn viết nữa thì văn của anh sẽ còn hay biết chừng nào , và đồng thời cũng để cho thiên hạ luyến tiếc nữa , có đúng không ? cái trò này xưa như trái đất rồi ! Giữa lúc ấy , Liên đem nước lên mời. |
Lộc nóng ruột muốn biết ngay câu chuyện , hỏi dồn : Thế sang làm gì ?...Ông ta người ở đâu ?...Ông ta định sang đây làm cái trò gì ? Mai lại cố bình tĩnh đem chuyện ban sáng kể qua cho Lộc nghe. |
| Chàng vẫn muốn chữa giúp , nhưng chàng rất ghét cái trò giả dối kia. |
| Cho nên phép vua thua lệ làng , cái trò chết người năm nay vẫn tiếp diễn , và số cô hồn cần giải oan tăng theo năm tháng. |
| Khép nép , làm ra dáng cần mẫn , ráng tỏ ra đứng đắn trong từng lời nói , cử chỉ , đóng bao nhiêu cái trò kịch ấy trong buổi sáng ở nhà học , đủ rồi ! Buổi chiều mênh mang trên cánh đồng xanh , ao ước của mọi người là được thở tự do , cười nói thoải mái. |
| Cũng may lâu ngày Út chán với cái trò đóng kịch bệnh hoạn , xốc áo chạy đi chơi với lũ trẻ hàng xóm. |
* Từ tham khảo:
- cái trước đau, cái sau rái
- cam
- cam
- cam
- cam
- cam