| cài | đt. Gài, giắt, dùng tay mắc vật gì vào một vật khác: Cài nút, cài then, lược cài; Cài trâm sửa áo vẹn câu tòng (PVT) . |
| cài | - đgt. 1. Giắt vào, làm cho vật nhỏ mắc vào vật khác: cài huy hiệu. 2. Sắp đặt, bố trí xen vào một cách bí mật: cài bẫy cài người vào hàng ngũ địch. |
| cài | đgt. 1. Giắt vào, làm cho vật nhỏ mắc vào vật khác: cài huy hiệu. 2. Sắp đặt, bố trí xen vào một cách bí mật: cài bẫy o cài người vào hàng ngũ địch. |
| cài | đgt 1. Giắt vào, thọc vào: Lược trúc biếng cài trên mái tóc (HXHương) 2. Đẩy then để đóng của: Cửa đóng then cài (tng) 3. Lồng khuy vào khuyết: Cài áo 4. Bí mật đặt một vật có thể làm hại người ta: Cài bẫy; Cài mìn 5. Bí mật để lại một tổ chức phản động sau khi rút lui: Cài gián điệp. |
| cài | 1. đt. Giắt vào, ghim vào: Nàng Dương tóc đã đến kỳ cài trăm (Ph. v. Dật) Mấy lần cửa đóng then cài (Ng. Du) 2. dt. Cái trâm, cái lược ghim tóc: Cài vàng mới giắt liễu dương, Nắng chưa bước lụa mấy đường chờ mong (V. d). // Cài vàng, cài bằng vàng (ngb. Mặt trăng lưỡi liềm). Cài khuy. |
| cài | đg. 1. Giắt vào, ghim vào: Cài trâm; Cài lược. 2. Bí mật đặt một vật gì để làm hại: Cài bẫy; Cài mìn. 3. Bí mật để lại một tổ chức sau khi rút lui, để làm hại: Cài gián điệp. 4. Đẩy then để đóng cửa: Cài cửa lại đi ngủ. 5. Lồng khuy vào khuyết: Cài áo. |
| cài | Giắt vào, thóc vào: Quần chân áo chít cài khuy (Nữ Tú-tài). Văn-liệu: Mấy lần cửa đóng then cài (K.). Nghe lời sửa áo cài trâm (K.). Đêm thu đằng-đẵng nhặt cài then mây (K.). Sự đời nỡ đắp tai cài trốc, Lộc nước đừng lừa nạc bỏ xương (thơ Yên-đổ). |
| Nàng vẫn tóc trần , cài lược nên Trương trông thấy nàng hơi lạ , có vẻ đẹp khác mọi lần. |
| Chàng lấy tập giấy bạc của Phương vừa đưa đút và túi quần , cài cúc cẩn thận rồi nhấc chiếc mành rách bước vào nhà. |
Khá đấy ! Huy khen bạn một cách thản nhiên không mảy may lộ chút thèm muốn , hình như đã lâu lắm chàng không nghĩ đến những sự thi cử , học hành... Một người đàn bà không đẹp không xấu , mặc áo nâu cài khuy , chân đi guốc ở trong nhà bước ra , Huy nói khẽ : Nhà tôi... Rồi chàng chỉ Vượng giới thiệu với vợ : Đây là bác ký Vượng ở trên Thái xuống chơi. |
Thiếu nữ nghiêng đầu để Sinh nhìn rõ mấy bông hoa nhài trắng cài trong mái tóc đen , rồi thiếu nữ đăm đăm nhìn nước trôi cạnh thuyền như muốn ôn lại trong trí những việc xảy ra thời quá khứ xa xăm. |
| Nàng vừa cài then cửa vừa nói : Hôm nay anh Minh đi vắng ! Rồi nàng nhìn Giao như dò ý tứ. |
| Chàng lãnh đạm hỏi : Bác trai có nhà không , bác ? Nàng vừa cài then cửa vừa nói : Nhà tôi đi vắng. |
* Từ tham khảo:
- cài cài
- cài đạp
- cài nhài
- cài răng lược
- cải
- cải