| bỏ không | tt Không dùng gì đến: Cọc nhổ đi rồi, lỗ bỏ không (HXHương). |
Đến chuồng hổ , Trương thất vọng khôngh thấy con hổ lớn của chàng độ trước nữa , chuồng báo cũng bỏ không. |
Hai người bước qua sân một chiếc nhà lá bỏ không rồi đi tắt ngang một khu vườn sắn. |
| Tôi cũng biết bức tranh đó ông vẽ chưa xong , vả tôi thốt nhiên bỏ không đến nữa như thế thật không phải với ông. |
| Tôi nhận thấy thầy u chị vẻ mặt không được tươi như lúc đến ; bấy giờ hai tay bỏ không , lễ vật chắc đã được bà Cả nhận cho rồi bộ dạng buồn rầu và thất vọng. |
Bì cũng năm bảy đường bì Bì thì có nắp , bì thì bỏ không. |
| Bọn xã trưởng cai tổng căn cứ vào đó toàn quyền ấn định ai là chính hộ , ai là khách hộ , ghi bỏ tên ai vào sổ binh , phân cho người nào truất bỏ không cấp công điền cho người nào… Nắm được uy quyền rộng rãi như vậy , những chức sắc địa phương đã xua đám dân xiêu tán mới nhập lên phía tây con đường cái quan , vùng giáp giới núi rừng Tây Sơn thượng. |
* Từ tham khảo:
- nhu-nhuyễn
- nhu-noạ
- nhu-thuận
- nhu-thuật
- nhu-khoản
- nhủ bảo