| cá nước | dt. Cá và nước, hai món không thể lìa nhau. // (B) bt. Ăn chịu nhau, cần-thiết lẫn nhau: Cá nước sum-vầy; tình quân-dân là tình cá nước. // (R) Bềnh-bồng, trôi nổi, không nơi ở nhất-định: Bỗng không cá nước, chim trời lỡ nhau (K). |
| cá nước | dt. Quan hệ gắn bó, khăng khít với nhau, ví như mối quan hệ giữa cá với nước: tình cá nước giữa quân và dân o Cười rằng cá nước duyên ưa (Truyện Kiều). |
| cá nước | dt Quan hệ khăng khít: Tình cá nước giữa nhân dân với bộ đội. |
| cá nước | Cá với nước. Nghĩa bóng nói hai bên ưa nhau, hợp nhau: Cười rằng cá nước duyên ưa (K). Lại nghĩa bóng nữa là mông-mênh không có trú-sở nhất-định: Bỗng không cá nước chim trời lỡ nhau (K.). |
Anh mến chậu hoa hường , anh dốc lòng dựng xén Ước trồng đặng bén , sớm trổ hương nồng Ai dè đâu phải trận gió đông Làm rời hồng rã lục , cho hường lạt hương nồng Dầu anh gan sắt dạ đồng Chia tình cảnh ấy , sao lại không não phiền Anh mong bắt cá chuồn chuồn Khi vui nó lội khi buồn nó bay Chim trời cá nước chi đây Cá lội đằng cá , chuồn bay đằng chuồn Anh mong cho cả gió đông Cho thuyền tới bến , anh trông thấy nàng. |
Anh tỉ cái phận anh Chẳng thà ở lều tranh Như thầy Tăng thầy Lộ Cũng không ham mộ Như Vương Khải Thạch Sùng Đạo người giữ vẹn bần cùng sá bao ? Anh tiếc ao cá nước trong Để cho bèo tấm , bèo ong dạt vào Anh tiếc cái thuyền thúng mà chở đò ngang Để cho thuyền ván nghênh ngang giữa dòng. |
Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công anh đắp đập coi bờ Để ai quảy đó , đem lờ đến đơm. |
BK Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công đắp đập be bờ Để ai quảy đó , mang lờ đến đơm. |
Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công anh đắp đập be bờ Để ai quảy đó , đem lờ đến đơm. |
Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công anh đắp đập be bờ Để ai quảy đó , mang lờ đến đơm. |
* Từ tham khảo:
- cá nước chim trời
- cá nước duyên may
- cá nước duyên ưa
- cá nước rồng mây
- cá nước sum vầy
- cá nược