| bồ câu | dt. động Giống chim nuôi thả, có lồng riêng. |
| bồ câu | - dt. 1. Chim nuôi làm cảnh và ăn thịt, cánh dài, bay giỏi, mỏ yếu, mắt tròn đẹp và sáng: mắt bồ câu. 2. Biểu tượng của hoà bình. |
| bồ câu | dt. 1. Chim nuôi làm cảnh và ăn thịt, cánh dài, bay giỏi, mỏ yếu, mắt tròn đẹp và sáng: mắt bồ câu. 2. Biểu tượng của hoà bình. |
| bồ câu | dt (động) 1. Loài chim bay giỏi, thường nuôi trong nhà, khi thả đi, lại biết chỗ cũ trở về: Thóc đâu, bồ câu đấy (tng). 2. Chỉ phái chính trị ôn hoà, muốn giải quyết các vấn đề bằng thương lượng hoà bình: Phái bồ câu trong quốc hội Hoa-kì Mắt bồ câu Cặp mắt xinh đẹp. |
| bồ câu | dt. (đ). Giống chim nuôi thân hình như chim cu, tượng-trưng của hoà-bình: Bồ-câu đem mộng thái-bình về đây (V.d). Bồ-câu đem tin. |
| bồ câu | d. 1. Loài chim mỏ mềm, chân yếu, bay giỏi, thường nuôi trong nhà. 2. t. Người muốn giải quyết các cuộc tranh chấp quốc tế bằng thương lượng hoà bình: Phái bồ câu trong Quốc hội Hoa Kì. |
| bồ câu | Tên một thứ chim nuôi. |
Anh là con trai học trò Em mà thách cưới thế anh lo thế nào ? Em khoe em đẹp như sao Để anh lận đận ra vào đã lâu Mẹ em thách cưới cho nhiều Thử xem anh nghèo có cưới được không ? Nghèo thì bán bể bán sông Anh cũng cố cưới lấy công ra vào Cưới em trăm tám ông sao Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau Cưới em một trăm con trâu Một nghìn con lợn , bồ câu tám nghìn Cưới em tám vạn quan tiền Để làm tế lễ gia tiên ông bà Cưới em một chĩnh vàng hoa Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy Họ hàng ăn uống no say Mười ngày ròng rã mặc rày xướng ca Tiếng đồn đã khắp gần xa Sơn Tây , Hà Nội đồn ta lấy mình Tiếng đồn Nam Định , Ninh Bình Bắc Ninh , thành Lạng đồn mình lấy ta. |
Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa bồ câu đẻ nước thì ta lấy mình. |
BK Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim làm ghém thời mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa bồ câu đẻ nước thì ta lấy mình. |
Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta bồ câu ấp nước thì ta lấy mình. |
bồ câu bay thấp bay cao Bay ra cửa phủ bay vào cửa kho. |
bồ câu bay thấp liệng cao Bay ra cửa phủ bay vào trong dinh Ngọn đèn khêu gợi tâm tình Khêu lên cho tỏ ta nhìn mặt nhau Nhìn người chẳng dám nhìn lâu Nhìn qua cho bõ cơn sầu mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- bồ câu bay cao báo thời tiết tốt
- bồ câu chân nhện
- bồ câu nâu
- bồ chao
- bồ chát
- bồ còn thóc hết