| bo bo | trt. Giữ kín, cất giấu, không ăn xài: Tiền buộc giải yếm bo-bo, Trao cho thầy bói mua lo vào mình (CD) // Khư-khư, giữ thói quen, không thay-đổi: Bo-bo việc môn-đăng hộ-đối, không kể hạnh-phúc của con. |
| bo bo | dt. (thực) C/g. ý-dĩ, loại cỏ bụi, thân cao lối 1m. 50, lá dài có bẹ ôm thân giống bắp, gié cao có nhiều hột cứng có nhiều dầu và chất đạm, được dùng trong thực-phẩm và làm thuốc hưng-phấn, lợi-tiểu-tiện, trị tê-thấp và phế-quản-viêm (Croix Ma-Yuen). |
| bo bo | Nh. Ý dĩ. |
| bo bo | tt. 1. Khư khư giữ, nhất định không chịu rời bỏ, không chịu mất cho ai chút ít: bo bo như thần giữ của (tng.) o Của mình thì giữ bo bo, Của người thì để cho bò nó xơi (cd.). 2. Một mực giữ lấy cái đã có sẵn, thành nếp: cứ bo bo theo nếp cũ. |
| bo bo | dt (thực) Thứ cây cùng họ với lúa, hạt tròn to bằng hạt ngô: Những ngày đói kém, phải ăn cháo bo bo. |
| bo bo | trgt Khư khư giữ lấy: Của mình thì giữ bo bo, của người thì thả cho bò nó ăn (cd). |
| bo bo | dt. Giữ chặt, không buông ra: Chẳng ăn, chẳng mặt, chẳng chơi. Bo bo giữ lấy của trời làm chi (C.d). |
| bo bo | d. (thực). Cg. ý dĩ. Thứ cây cùng họ với lúa, cao 1m đến 1,5m, hạt tròn, to bằng hạt ngô, dùng làm thuốc hay để nấu cháo. |
| bo bo | ph. Ôm lấy khư khư: Kẻ biển lận bo bo giữ của. |
| bo bo | Cố ý giữ lấy, không bỏ rời ra: Tham tài giữ lợi bo-bo. |
| bo bo | Tên một thứ cây cũng gọi là cây "ý-dĩ", hột nó dùng làm thuốc hay là nấu cháo ăn. |
Chẳng ăn , chẳng mặc , chẳng chơi bo bo giữ lấy của Trời làm chi ! Chẳng chè chẳng chén sao say Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm Tìm em như thể tìm chim Chim ăn bể bắc đi tìm bể đông. |
| 1972 Cái đẹp đẽ của cuộc đời , cái tươi mới của cuộc đời nhất định không đến khi anh bo bo giữ gìn cái "tôi" của mình. |
| Nên mỗi lần nghe Xuân Diệu lắc đầu le lưỡi , nghĩ đến cái chết , học theo Trần Thanh Mại , tôi lại không khỏi nhớ tới những bà già nhà quê , lúc chớm già họ cũng bo bo bỏm bỏm , tưởng như mình chết nay chết mai đến nơi rồi và luôn chân luôn tay làm thêm , để dành dụm thêm mấy đồng , nhỡ lúc chết cần tới. |
| Bây giờ phải làm thế nào cho ông cụ thật đau đớn , đau đớn đến chán đời : Nếu ông cụ phải chán đời thì còn bo bo giữ của làm gì nữả Thì còn nghĩ gì mà chả cho thêm cậu vài cái nhà? Cậu cứ làm đi , thiên hạ có khi cũng sẽ nhờ cậu mà đỡ khổ sở. |
| Thế mà cứ bo bo lải nhải chuyện phật , ta lừa dối ai đâỷ". |
| Người sinh của , chứ bo bo mấy đồng bạc mãi ích gì. |
* Từ tham khảo:
- bo bo dại
- bo bo như ông bạ giữ ấn
- bo bo như thần giữ của
- bo-nê
- bo-ra-đôn
- bo-rát