| cá vồ | dt. Cá nước ngọt, sống ở sông ngòi, mình lớn, không vẩy, lưng đen, bụng trắng đầu, to và dẹp. |
| Thực ra , cá mòi không lạ gì lắm với miền Nam là đất có tới chín mươi ba thứ cá , tôm , cua , còng ; ngon như cá trẻm , cá chìa vôi , cá lăng , lạ như cá duồng , cá tra lóp , cá sặc buồm , có tiếng như cá thát lát , cá chạnh lá tre , cá vồ chó , cá vồ cờ… Cứ vào khoảng tháng năm , tháng sáu ở đây , các chợ có mà thiếu giống cá mòi , các bà các cô mua rả rích đem về , hoặc chiên lên dầm nước mắm , hoặc nấu ngọt hay kho lạt ăn bằng thích. |
| Hay như ccá vồcờ hầu như đã tuyệt chủng ở ĐBSCL cũng được nghiên cứu sinh sản nhân tạo thành công. |
| Theo TS. Nguyễn Văn Trọng , nguyên Viện trưởng Viện Nuôi trồng thủy sản 2 (Bộ NN&PTNT ;) , dự án sẽ ảnh hưởng đến di cư của các loài cá như cá tra dầu , ccá vồcờ , bông lau Hơn nữa , sự suy giảm phù sa cùng với dinh dưỡng sẽ tác động đến chức năng hệ sinh thái thủy sinh. |
| Giới thiệu về khu di tích lịch sử cách mạng Rừng Sác , di tích khảo cổ học Giồng Ccá vồ Giồng Phệt , đình Cần Thạnh và hiện vật phục chế của các loại hình đánh bắt truyền thống của ngư dân Cần Giờ. |
| Cà ràng và nồi được chôn trong mộ táng thuộc văn hóa Đồng Nai , khai quật tại di chỉ Giồng Ccá vồ, Cần Giờ , TP.HCM năm 1994. |
| Các loại đồ trang sức bằng đá ngọc , thủy tinh được khai quật tại Giồng Ccá vồ. |
* Từ tham khảo:
- cá vược
- cá vược nấu măng chua
- cá vược nhọn
- cá vượt Vũ môn
- cá xào cần tỏi
- cá xào hoa lơ