| bữa chính | dt. Bữa ăn được quy định theo một giờ giấc nhất định thường là bữa trưa và bữa tối với các món ăn chính là cơm và một số thức ăn. |
| Hối hả ăn xong bữa chính , bữa duy nhất trong ngày ấy , người lao động chính và phụ trong gia đình lại tất tưởi ra đi. |
| Như thói quen những ngày nghỉ ở nhà trước khi đẻ Châu thường không ăn sáng , chuyển bữa chính vào buổi trưa , thì giờ này vẫn còn là sớm. |
| Hối hả ăn xong bữa chính , bữa duy nhất trong ngày ấy , người lao động chính và phụ trong gia đình lại tất tưởi ra đi. |
| Như thói quen những ngày nghỉ ở nhà trước khi đẻ Châu thường không ăn sáng , chuyển bữa chính vào buổi trưa , thì giờ này vẫn còn là sớm. |
| Còn bữa phụ lúc 15h có nước hầm xương gà (bộ xương bbữa chínhđã lược lấy thịt để nấu) và miến gạo để cho ra món phở , ước chừng mỗi suất 5.000 đồng. |
| Theo nữ hiệu trưởng , suất ăn của mỗi trẻ là 15.000 đồng/ngày , được nhà trường chia ra làm hai bbữa chínhvà phụ , trong đó bữa chính gồm các món luân phiên như thịt bò , thịt gà hoặc thịt lợn. |
* Từ tham khảo:
- bữa cơm bữa cháo
- bữa đói bữa no
- bữa đực bữa cái
- bữa hổm
- bữa kia
- bữa lưng bữa vực