| bứ | trt. ứ, tràn-trề, nhiều quá không thu nữa được: No bứ, say bứ. |
| bứ | tt. Có cảm giác ứ đầy và chán ngấy, do ăn uống quá nhiều: no bứ o say bứ. |
| bứ | tt, trgt Nói ăn uống nhiều quá đến mức không ăn uống được nữa: Ăn đã bứ rồi; No bứ, Say bứ. |
| bứ | tt. No ách: Ăn đã bứ tới cổ vẫn còn đòi. // Bứ cổ, bứ họng. |
| bứ | ph. Nói ăn uống đầy đủ và chán chê: No bứ; Say bứ. |
| bứ | Ăn no say, đầy đến cổ không thể nuốt được nữa: Say bứ, no bứ. |
Ai muốn đậm đà hơn thì chấm với vừng (một chén vừng vừa rang xong bốc mùi thơm phưng phức) , hay muốn có một chút gì cay thì nước mắm giấm ớt đem ra chấm cũng ngon đáo để , nhưng ăn ít thì thú , dùng nhiều bứ , mà chóng chán. |
Nhưng bánh đúc ngô mà ta vẫn gọi là "rùa vàng" làm bằng ngô xay thành bột , và cũng có nước vôi , thì ăn có lạ miệng thật đấy , nhưng bứ và chóng chán. |
Ngô tẻ ăn hơi bứ , ngọt một cái ngọt hơi sắt , nhưng ngô nếp thì mềm , nhai cứ lừ răng đi , mà cái ngọt của nó thì "trinh tiết" quá. |
| Vị ngọt của chè đó không thể có một thứ quà mùa hạ nào mặc nhiên so sánh được mà nó lại còn thơm ngan ngát như hương hoa , mà nó lại bùi kín đáo , mà nó lại còn đem đến cho người dùng cảm tưởng là bổ béo làm sao ! Chè khoai lang ăn cũng mát lắm , nhưng cái mát có ý thô hơn , ăn lại bứ. |
Khoai lang luộc lên , ăn cũng ngon nhưng không ăn được nhiều vì bứ , nhất là cái thứ khoai bột , bóc vỏ trông thật đẹp. |
| Khoai trong có ý đỡ bứ hơn , nhưng thường thường thì lại không đậm đà như thứ khoai nghệ vàng thắm màu hổ phách , dễ ăn hơn nhiều. |
* Từ tham khảo:
- bứ bừ
- bứ bự
- bứ xứ
- bứ xứ
- bự
- bự cồ