| buôn thúng bán mẹt | Buôn bán nhỏ, vốn liếng ít, không có cửa hàng cửa hiệu cố định: Những người buôn thúng bán mẹt cũng đóng thuế đầy đủ. |
| buôn thúng bán mẹt | ng Vì ít vốn chỉ buôn bán loanh quanh ở đầu đường cuối chợ: Mẹ chỉ buôn thúng bán mẹt mà con thì ăn tiêu hoang phí. |
| buôn thúng bán mẹt |
|
| Người vợ , một người buôn thúng bán mẹt ở các chợ , rất lắm điều. |
| Nó khác hẳn những gian nhà lụp xụp ẩm nhớp , mái thì dột nát , phải che đậy bằng chiếu , bằng vải bao , bức vách thì lở vữa , ám khói , đầy mạng nhện , giường phản thì thấp hẹp bề bộn quần áo chăn chiếu , hôi hám rách rưới , những gian nhà cùng ở xóm này của những gia đình làm ăn vất vả , túng thiếu , họ là những thợ thuyền , phu phen buôn thúng bán mẹt và thất nghiệp không thể nào mon men lên trên phố đành phải chui rúc ở cái vùng Chợ con , muỗi , bọ và ao đầm ngập rác này. |
| Họ đành tá túc gầm cầu Long Biên , chùa Liên Phái , đền Huyền Thiên... ngày ngày ra bến Phà Đen đội than , đạp xích lô , buôn thúng bán mẹt , có trẻ thì trộm cắp vặt... Theo cuốn Lịch sử truyền thống công an quận Hoàn Kiếm 1945 2004 , trong năm 1964 có 28. |
* Từ tham khảo:
- buôn thuyền gánh vã
- buôn tranh bán cướp
- buôn trầm bán hương
- buôn trâu bán chả
- buôn xuôi bán ngược
- buồn