| bì cuốn | dt. Bì heo với rau sống cuốn trong bánh tráng mỏng, khi ăn chấm nước mắm ớt. |
| bì cuốn | Món ăn của người Việt Nam, như nem chưa rán, màu trắng, giòn béo, thơm mùi gạo rang, làm bằng bì lợn luộc, thịt mông rán vàng, thái chỉ trộn gia vị, cuốn từng cái bằng bánh đa nem, dùng làm món nhậu trong bữa ăn chính. |
| Một cô xách " bóp " da cừu dừng lại ở đường Chợ Cũ ăn mấy cabì cuốn^'n " nhắm " với một ly đá lạnh ; một ông , nhân ngày xuân tươi đẹp , " bao " vợ và con , mua ba trái dưa hấu bổ ra ăn cả nhà , mặt mùi " tèm lem " ; lại một bà , thương chồng con vất vả quanh năm , bưng về cả một liễn cary Chà mở tiệc thưởng xuân ăn với rất nhiều bún kèm thêm một vài ổ bánh mì dài như cây đòn gánh. |
| Nhưng thích thú , hả hê gì thì cũng không bằng thấy các ông , các thầy người Nam lịch sự như trời nghiện phở Bắc , sáng sáng không làm một tô thì đừ ra trông thấy , hay các bà các cô người Nam đẹp như tiên chịu bún riêu , bánh cuốn , bún ốc , rượu nếp , thang… hơn là bún bòbì cuốn^'n , hủ tíu thịt heo , cháo huyết… Vẫn biết mỗi thức ăn có một phong vị riêng , không thể đem ra so sánh được , nhưng trông thấy người Nam “ăn Bắc” , tôi thấy có một cái gì duyên dáng lạ lùng , và tôi ưa nghĩ rằng ăn như thế là đem cái thương yêu đặt vào trong lòng , trong ruột. |
* Từ tham khảo:
- bì khốn
- bì lao
- bì khổng
- bì mao
- bì nội châm
- bì oa chử nhục