| bèo | dt. (thực) Loại cây cỏ nổi trên mặt nước, một hoặc nhiều tai (lá) đơm tròn như đoá hoa, có nhiều rễ ngắn không thòng tới bùn, trôi giạt luôn: Bèo giạt mây trôi; Văn-chương hạ-giới rẻ như bèo (TĐ) (Pislia). |
| bèo | - dt. Cây sống nổi trên mặt nước, rễ bung thành chùm, có nhiều loại khác nhau, thường dùng làm thức ăn cho lợn hoặc làm phân xanh: thả bèo băm bèo nấu cám nước chảy bèo trôi ao cạn, bèo xuống đất rẻ như bèo. |
| bèo | dt. Cây sống nổi trên mặt nước, rễ bung thành chùm, có nhiều loại khác nhau, thường dùng làm thức ăn cho lợn hoặc làm phân xanh: thả bèo o băm bèo nấu cám o nước chảy bèo trôi o ao cạn, bèo xuống đất o rẻ như bèo. |
| bèo | dt (thực) Tên chung các loài cây sống nổi trên mặt nước, có thể cho lợn ăn: Ao cạn vớt bèo cấy muống (NgTrãi). |
| bèo | dt. Một thứ rau nổi trên mặt muốn, rất dễ trôi: Lênh-đên duyên nổi phận bèo, Tránh sao cho khỏi nước triều đầy vơi (C.d) - Gió thu thổi lạnh ao bèo (T.Đà) - Bèo dạt may trôi đành với phận. Đào tơ liễu yếu, ngán cho xuân (Ch.m.Trinh) - Hoa trôi bèo |
| bèo | d. Tên chung các loài cây sống nổi lênh đênh trên mặt nước, có thể dùng cho lợn ăn hoặc làm phân xanh. |
| bèo | Một thứ cỏ mọc trên mặt nước: Đố ai đốt cháy ao bèo, để anh gánh đá Đông-triều về ngâm (C-d). Văn-liệu: Cạn ao bèo đến đất (T-ng). Mẹ vợ là bèo trôi sông (T-ng). Rẻ như bèo (T-ng). Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (K). Để con bèo nổi mây chìm vì ai (K). Hoa trôi bèo dạt đã đành (K). Lênh-đênh mặt nước cánh bèo (K). Lênh-đênh duyên nổi phận bèo, Tránh sao cho khỏi nước triều đầy vơi (C-d). Nuôi lợn thì phải vớt bèo, Lấy chồng thì phải nộp cheo cho làng (C-d). |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| Ở thành phố nên Dũng thấy mặt trăng có vẻ buồn bã hình như đương nhớ những quãng rộng rãi ở các vùng quê xa xôi , nhớ những con đường vắng gió thổi cát bay lên trắng mờ mờ như làn sương , nhớ những con đom đóm bay qua ao bèo , lúc tắt lúc sáng như những ngôi sao lạc biết thổn thức.... |
Bốn giờ sáng , Bìm đã dậy để băm bèo , đun cám cho lợn ăn và thổi cơm cho những người đi làm. |
| Chân cô dẫm lên lá tre khô và tai nghe tiếng xao xác đã quen ; mùi bèo ở dưới ao và mùi rạ ướt đưa lên ẩm ướt. |
| Ðường ngõ vẫn lồi lõm vì trâu đi , hai bên vệ vẫn mùi bèo và mùi rạ ướt. |
| Yên lặng , hai người nghe tiếng lá khô rơi trên cành cây ; dưới ao , một con cá đớp động chân bèo , làm mặt nước vòng ra ánh trăng lấp lánh. |
* Từ tham khảo:
- bèo bọt
- bèo bồng
- bèo cái
- bèocám
- bèo dạt hoa trôi
- bèo dạt mây trôi