| bồ quân | dt. 1. Cây nhỡ, thân có gai mập, lá có răng khía, hình trái xoan, quả chín có màu đỏ tím, ăn có vị chua dôn dốt: ăn cây táo rào cây bồ quân (tng.). 2. Quả bồ quân: hái bồ quân ăn. |
| bồ quân | dt (thực) (Truyền thuyết cho rằng đây là cây đã giúp cho Nguyễn ánh lúc đói có cái ăn, nên được gọi là phù quân, tức giúp vua, sau đổi là bồ quân) Loài cây có quả ăn được, khi chín có màu đỏ tím: Ăn cây táo rào cây bồ quân (tng). |
| bồ quân | d. Cg. Mùng quân. Loài cây ăn quả, quả trông tựa quá mận, khi chín có màu đỏ tím. |
| Bà ấy cầm một quê bồ quân đưa lên miệng thì chính là lúc ông cũng vừa ngồi sát lại với bà ấy hơn chút nữa và bắt đầu kể chuyện ngày xưa : “Ngày xưa mình cũng chẳng nhớ là vào triều đại nào có một ông vua nước ta đem quân sang đánh nước Chiêm Thành. |
| “Trái ấy là trabồ quânân em đương nhấm nháp đó , em ! Có nơi gọi là bồ quân , có nơi kêu là hồng quân , nhưng chính tên nó là phù quân , vì nhà vua nhớ lúc bị vây , có loài chim đem loại trái cây này để cứu , nên gọi như thế để kỷ niệm một thứ quả đã cứu vua chúa và quân quan thoát nạn”. |
| Điểm đặc biệt nhất cubồ quânân là không ăn từng vốc hay từng chùm , mà ăn từng trái , như trái xơri ; nhưng xơri bán từng lon , chớ bồ quân thì xâu vào một cái que , mỗi que chừng dăm sáu trái , khi nào ăn thì tỉa ra từng quả để cho mình vừa suy nghĩ vừa ăn. |
| Ðôi môi nó không tím lại vì giá rét mà đỏ rực như quả bồ quân , hé mở. |
| Bộ váy áo đó đã biến thành dòng suối Mường So mà bất cứ người con gái nào tắm ở đó thì đều có làn da đẹp tựa ban trắng trên rừng , môi đỏ như quả bbồ quânNhờ dòng suối quý , Mường So nổi tiếng là Miền gái đẹp ! |
* Từ tham khảo:
- bồ sứt cạp
- bồ tát
- bồ-tát
- bồ tèo
- bổ
- bổ