| bọ ngựa | dt. động C/g. Ngựa trời, loại bọ chân cao, cánh mềm, cổ eo nhỏ, mình thon. |
| bọ ngựa | - d. Bọ màu xanh, biết bay, bụng to và có hai càng giống như hai lưỡi hái, sống trên cây, ăn sâu bọ. |
| bọ ngựa | dt. Côn trùng quý hiếm cỡ lớn, hai cánh trước và hai cánh sau phát triển rộng, đôi chân trước dạng lưỡi kiếm có răng, dùng bắt mồi và chống kẻ thù, màu sắc thay đổi theo màu của nơi ở, thường là xanh lá cây, cỏ úa hoặc vàng, nâu, ăn côn trùng khác hoặc ăn thịt lẫn nhau, đẻ 100-300 trứng xếp đều đặn trong tổ. |
| bọ ngựa | dt (động) Loài sâu có cánh, màu xanh, bụng to và có hai càng hình lưỡi liềm: Cháu bé bắt con bọ ngựa ngắt luôn hai càng. |
| bọ ngựa | dt. Loại bọ hình giống bọ rầy nhưng chân cao, trên đầu có cái chụp như cái nón. |
| bọ ngựa | d. Loài sâu bọ có cánh, bay được, bụng to và có hai càng hình lưỡi liềm. |
| Trên cành bồ kết , một con bọ ngựa non giơ hai càng tìm chỗ níu rồi đánh đu chuyền từ lá nầy sang lá khác. |
| Chuồn chuồn này , bọ ngựa này , nhện này... và còn bao nhiêu thứ chim chóc khác nữa. |
| Năm ngoái , cụ bọ ngựa già yếu đã khuất núi. |
| Chỉ còn lại có hai tay cứng vào đấu vòng cuối là Bọ Muỗm và bọ ngựa. |
| Đông khách quá , Châu Chấu , Cào Cào , Bọ Muỗm , bọ ngựa rậm rịch vào. |
| Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một anh bọ ngựa. |
* Từ tham khảo:
- bọ ngựa chống xe
- bọ người thì nhắm, bọ mắm thì chê
- bọ nhảy
- bọ phấn
- bọ que
- bọ quýt