| bỏ đời | trt. Chết, không còn sống ở đời nữa: Chết bỏ đời; Bỏ đời rồi cũng ra ma. |
| bỏ đời | Nh. Bỏ mẹ (ng.1.,2.). |
| bỏ đời | tt Từ dùng để rủa (thtục): Thằng bỏ đời! Đi đâu bây giờ mới về!. trgt Quá lắm: Rét bỏ đời thế này. tht Nguy quá: Bỏ đời chưa! Nước ngập hết lúa rồi!. |
| bỏ đời | dt. (tục) Chết, hỏng hết. |
| bỏ đời | I. đg. 1. Chết (thtục): Cẩn thận kẻo ngã bỏ đời. t. 2. Từ dùng đề rủa: Thằng bỏ đời. II. th. Từ dùng để tỏ sự sợ hãi, có nghĩa là chết: Bỏ đời chưa, lúa lắm sâu quá. III. ph. Lắm: Nóng bỏ đời. |
| bỏ đời | Nghĩa bóng là chết. |
| Một thằng đã bỏ một đời vợ , nó sợ gì mà không bỏ đời vợ nữa. |
| Một thằng đã bỏ một đời vợ , nó sợ gì mà không bỏ đời vợ nữa. |
| Trời ơi , bọn nghệ sỹ mình , gạt bỏ đời đau , sống trọn lòng trên sân khấu , được mấy ngườỉ Tan hát rồi , chị Diệu với Thu Mỹ ngồi mãi ngoài bến tàu bên bờ sông Ông Trang. |
| Trồng công đức ở Như Lai Hơn 2500 năm trước , Đức Phật đã từ bbỏ đờisống hoàng tộc sung sướng , từ giã mái ấm gia đình xuất gia đi tìm chân lý ; Ngài từng là đệ tử giỏi của nhiều vị đạo sĩ tiếng tăm , kinh qua nhiều pháp tu để rồi cuối cùng chỉ có con đường tự thân ngài giác ngộ đã giúp đoạn trừ rốt ráo phiền não , giúp con người giải thoát khỏi khổ đau , sanh tử luân hồi. |
* Từ tham khảo:
- bỏ đực
- bỏ đường quang đâm quàng ngõ tối
- bỏ giò lái
- bỏ hoang
- bỏ lái buông sào
- bỏ lửa tay người