| bò | dt. động Loại thú to, có sừng, chậm-chạp, thuộc loài nhai lại (nhơi), nuôi để kéo nặng và cày ruộng: Thấy anh hay chữ hỏi thử đôi câu, Thuở xưa ông vua Thuấn cày trâu hay bò? // (B) Ngu-dại, tiếng mắng kẻ dưới tay: Đồ bò; ngu như bò. |
| bò | đt. Đi bằng hai tay và gối: Con nít bò sau khi trườn, trước khi đứng; Nửa đêm gà gáy ó-o, Hỏi người quân-tử dậy bò đi đâu? // Đi bằng bụng uốn khúc hoặc bằng chân mà bụng sát đất: Rắn bò, thằn-lằn bò; Chiều chiều én liệng trên trời, Rùa bò dưới đất, khỉ ngồi trên cây // Đi chậm mà vẫn tới: Nghe đồn đây mới lập trường hò, Dẫu cách năm sông bảy suối, tôi cũng bò tới nghe // Tên một món bánh: Hai tay bưng quả bánh bò, Giấu cha giấu mẹ cho trò đi thi // Mọc lan, loại cây cỏ có dây trườn tới: Dây lang bò, rau muống cũng bò, Em giữ sao cho khỏi lửa lò cháy lan. |
| bò | - 1 dt. Động vật to, chân cao có hai móng, sừng tròn và ngắn, lông thường màu vàng, nuôi để kéo cày, kéo xe, lấy sữa, ăn thịt: nuôi bò chăn bò yếu trâu còn hơn khoẻ bò (tng.) Đồng chiêm xin chớ nuôi bò, Ngày đông tháng giá bò dò làm sao (cd.). - 2 dt. Đơn vị đong lường trong dân gian, có lượng hạt rời vừa đầy một hộp sữa bò; bơ: vay vài bò gạo. - 3 đgt. 1. (Động vật) di chuyển thân thể áp xuống bề mặt, bằng cử động toàn thân hoặc chân rất nhỏ: rắn bò lổm ngổm như cua bò. 2. (Người) di chuyển ở tư thế nằm sấp bằng cử động cả chân lẫn tay: Ba tháng biết lẫy, bẩy tháng biết bò Chưa tập bò đã lo tập chạy (tng.). 3. (Cây) vươn dài trên bề mặt hoặc vật gì: Mướp bò lên giàn Dây bìm bìm bò lên bờ giậu. 4. Di chuyển một cách chậm chạp, ì ạch: Chiếc xe bò lên dốc. |
| bò | dt. Động vật to, chân cao có hai móng, sừng tròn và ngắn, lông thường màu vàng, nuôi để kéo cày, kéo xe, lấy sữa, ăn thịt: nuôi bò o chăn bò o yếu trâu còn hơn khoẻ bò (tng.) o Đồng chiêm xin chớ nuôi bò, Ngày đông tháng giá bò dò làm sao (cd.). |
| bò | dt. Đơn vị đong lường trong dân gian, có lượng hạt rời vừa đầy một hộp sữ bò; bơ:vay vài bò gạo. |
| bò | dt. Trăm: ngày kiếm được một bò. |
| bò | đgt. 1. (Động vật) di chuyển thân thể áp xuống bề mặt, bằng cử động toàn thân hoặc chân rất nhỏ: rắn bò o lổm ngổm như cua bò. 2. (Cây) vươn dài trên bề mặt hoặc vật gì: Mướp bò lên giàn o Dây bìm bìm bò lên bờ giậu. 3. (Người) di chuyển ở tư thế nằm sấp bằng cử động cả chân lẫn tay: Thằng bé đã biết bò o Chưa tập bò đã lo tập chạy (tng.). 4. Di chuyển một cách chậm chạp, ì ạch: Chiếc xe bò lên dốc. |
| bò | dt (động) Loài nhai lại, sừng rỗng và ngắn, chân có hai móng, nuôi để kéo xe, cày ruộng, lấy sữa hay ăn thịt: Bò đen húc lẫn bò vàng (cd). |
| bò | dt (do hộp sữa bò) Lượng hạt ngũ cốc đựng đầy một ống sữa bò: Đi vay được hai bò gạo. |
| bò | đgt 1. Chuyển mình bằng hai tay và hai đầu gối: Ba tháng biết lẫy, bảy tháng biết bò, chín tháng lò dò biết đi (tng). 2. Nói những động vật có chân ngắn hay không có chân chuyển mình đi bụng sát mặt đất: Rắn trong lỗ bò ra (tng); Kiến trong miệng chén lại bò đi đâu (K). 3. Nói một số cây mọc lan trên mặt đất: Dây khoai lang bò trên luống. 4. Đi rất chậm: Bò ra đường như thế thì về đến nhà tối mất. 5. Chịu khó đi đến, mặc dầu đường xa hay người yếu: Ông vừa ốm dậy mà cũng bò đến họp ư?. |
| bò | dt. Động vật loại nhai-lại. hình thù lớn bằng trâu, dùng để ăn thịt, để kéo xe...: Sợ như bò thấy nhà táng (Th.ng) Thằng Bờm có cái quạt mo, Ông trạng muốn đổi ba bò chín trâu (C.d). // Bò cái. Bò con. Bò đực. Bò mộng. Bò tót. Bò tơ. Bò nghé. Nht. Bò |
| bò | dt. 1. Đi bằng hai tay và hai đầu-gối: Bụng đói phải bò (T.ng.) 2. Chỉ động-vật sát bụng dưới đất mà đi; đi chậm chạp bằng bốn chân: Rắn bò, rùa bò. 3. Len lỏi tới, có công đi tới: Trời lạnh thế mà cũng bò tới. |
| bò | d. Loài nhai lại, sừng rỗng và tròn, nuôi để kéo xe, cày ruộng, ăn thịt hay lấy sữa. |
| bò | đg. 1. Chuyển mình bằng hai tay và hai đầu gối. 2. Nói những động vật có chân ngắn hay không có chân, chuyển mình đi sát bụng xuống đất: Rắn trong lỗ bò ra. 3. Nói thực vật. mọc lan trên mặt đất: Dây khoai lang bò trên luống. 4. Đi chậm quá: Bò ra đường như thế thì bao giờ đến?. 5. Đi một cách khó nhọc: ốm thế mà cũng bò đi xem hội. |
| bò | 1. Đi bằng hai tay và hai đầu gối: Chưa tập bò đã lo tập chạy (T-ng). 2. Đi sát bụng xuống đất mà đi chậm-chạp: Con rùa bò, con rắn bò, con kiến bò. Nghĩa bóng nói người đi chậm: Từ phố dưới lên phố trên mà bò đến nửa ngày. 3. Lăn: bon bò (lối đánh đáo cho đồng tiền lăn). 4. Một miếng đánh vật: Đánh vật miếng bò. 5. Len-lỏi: Xa thế mà cũng bò đến được. |
| bò | Tên một loài thú nhai lại hình thù giống như trâu sừng ngắn và bé hơn: Bò đực, bò cái. Văn-liệu: Bò chết chẳng khỏi rơm (T-ng). Bò chết chờ khi khế rụng (T-ng). Bò đàn rơm mục (T-ng). Bò đen húc lẫn bò vàng, Bò vàng hết vía đâm quàng xuống sông (đồng-dao). Sợ như bò thấy nhà táng (T-ng). Đo bò làm chuồng (T-ng). Lo bò trắng răng (T-ng). Thằng Bờm có cái quạt mo, Ông trạng muốn đổi ba bò chín trâu (C-d). Vàng có mà bò, To có mà voi (T-ng). |
| bò | Tên một thứ bánh đổ vào chén, khi hấp thì bột nở bò lên miệng chén, nên gọi là bánh bò. |
| bò | Tên một thứ ngói làm hình khum-khum như lưng con bò. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bbòsào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Vì bữa cơm nào nó cũng được cậu săn sóc trộn cơm với trứng hoặc thịt bbòxào cho nó ăn , và nó lại còn được cậu tự nhiên vuốt ve yêu dấu , ngay trước mặt mợ phán. |
| Trương đoán lúc đó vào quãng bốn giờ sáng và người ta dậy mổ lợn , mổ bò. |
| Một con bọ như một hạt đỗ màu đỏ thắm bò trên đầu gối chàng , xoè cánh toan bay rồi lại cụp vào. |
Tự nhiên chàng nghĩ đến con mối đen mà chàng đem lòng yêu mến và nhớ tìm xem nó bò ở đâu trước khi nhắm mắt ngủ. |
| Ngoài đường cái có tiếng lăn lạch cạch của một chiếc xe bò đi qua , Trương đoán là một xe rau ở ngoại ô lên chợ sớm. |
* Từ tham khảo:
- bò ăn mạ có dạ bò chịu
- bò ăn mạ có dạ bò hay
- bò bún
- bò bướu
- bò càng
- bò càng bò mểng