| be bét | tt. Tét-bét, nát-bét, thủng, rách nhiều nơi: Rách be-bét, nát be-bét // (R) Tuý-luý, say luôn, ít khi tỉnh: Say be-bét tối ngày. |
| be bét | tt. 1. Giập nát, vụn nhỏ đến mức không còn giữ hình thù ban đầu: Trứng vỡ be bét o Trâu xéo luống rau nát be bét. 2. Ở tình trạng hư hỏng, tồi tệ đến mức nghiêm trọng: rượu chè be bét o Bài làm sai be bét. |
| be bét | trgt, tt 1. Có rất nhiều vết bẩn: Quần áo lấm be bét. 2. Nát nhừ: Ruộng lúa bị quân giặc giẫm be bét. 3. Sai nhiều quá: Bài toán sai be bét. 4. Nói uống rượu say quá: Trông thấy cảnh rượu chè be bét (Tú-mỡ). |
| be bét | bt. Nhiều, nhiều nơi, nhiều chỗ: Lấm be bét, nát be-bét, say be-bét - Be-bét say cả ngày. |
| be bét | t. ph. 1. Nói có rất nhiều vết bẩn dính vào, bôi vào. Quần áo lấm be bét. 2. Nhừ ra, nát ra. Giặc đi qua, ruộng lúa bị giẫm be bét. 3. Nói tình trạng một người say rượu quá. Say be bét. 4. Nói sai nhiều quá. Bài toán sai be bét. |
| be bét | Nát dừ: Quần ngựa dẫm be-bét cả ruộng lúa. Giây dính nhiều: Ngã xuống vũng lội, quần áo lấm be-bét. Nghĩa bóng là say rượu: Say be-bét. |
| Thế là cô hai có mỗi một món khéo hỏng be bét cả. |
| Nhưng đến lúc nhìn xuống thấy mũi giầy của mình bị bàn chân đầy bùn của người kia làm bẩn be bét , thì chàng ta không giữ nổi giận được nữa. |
Trọng nằm ngủ cứ để nguyên cả quần áo làm việc : một cái quần tây nát nhầu và một cái áo " sơ mi " rách vá vai , dầu dây be bét. |
| Chỉ có những kẻ vô học thức , ngu si đần độn mới làm như thế ! Mãi gần một tiếng , Liên mới đọc xong tờ báo từ đầu đến cuối , ngay cả bài xã thuyết khô khan cùng bài phê bình về đạo giáo đầy chữ Hán Việt mà Liên không hiểu khiến nàng đọc sai be bét đến Minh phải bật cười luôn. |
| Trời ơi , bây giờ tôi mới biết những thằng rượu chè be bét , những thằng trác táng trụy lạc , giặc coi như là dân " bồ bịch , của nó đấy ! Thằng Việt gian trải một tấm bản đồ ra bàn , hỏi tôi : đây là con kênh gì gì , con rạch gì gì , xóm này là nhà ai , nhà ai... Cha chả , mình đã lỡ nói mình là dân xã này , mà bảo không biết thì nó đánh tan xác. |
| Lơ là thì đố có mà học được Nhầm be bét học làm sao nổi ! Chao ôi , mình ngấy đến tận cổ cái trò cứ "tích ta tích ta" này rồi , chẳng nhẽ cứ nhàng nhàng mãi ! 4. |
* Từ tham khảo:
- be he
- be-ri-li
- be sườn
- bè
- bè
- bè ai người ấy chống