| bày mưu | Lập ra mưu kế: Bày mưu chực đặt những điều hiểm sâu (Hoàng-tú). |
Suốt một tháng trời , Lộc bày mưu lập kế để lấy cho được Mai mới nghe , vì chàng yêu Mai đã đến cực điểm. |
| Nhưng xem cơ chừng này ấy chỉ bày mưu lập kế để định ức hiếp mà thôi , vì ông ấy bắt tôi đến tận nhà ông ấy , ông ấy mới giao tiền. |
| Nay trái hắn , bà chỉ yên lặng ngấm ngầm bày mưu làm hại. |
Anh nguyền đưa đó một dao phay Răn lòng những gái mận đào lang tâm Anh chớ nghe lời miệng thế bày mưu Mà anh gây oán , gây cừu giận em. |
Anh ơi đi lại cho dày Thầy mẹ không gả em bày mưu cho. |
| Khốn nỗi , chỉ giỏi bày mưu cho người khác , chứ toàn tính nhầm cho mình , tính nết lại nghệ sĩ , hay chạnh lòng , hay tự ái , hơi cảm thấy bị xúc phạm là vỗ đít đứng lên , nên việc gì rồi cũng dang dở , tay trắng vẫn hoàn tay trắng , mà loanh quanh mất dăm bảy năm như chơi. |
* Từ tham khảo:
- củ cái
- củ cẩm
- củ chi
- củ chính
- củ chóc
- củ chóc mo dài