| biết điều | bt. ở phải, cư-xử phải đường, hiểu-biết: Va là người biết điều, đừng ngại! Ông ấy thiệt biết điều. |
| biết điều | tt. Biết lẽ phải trái mà ứng xử đúng mực: tỏ ra biết điều o nên biết điều một tí o ăn ở biết điều o con người biết điều o Trăng hoa song cũng thị phi biết điều (Truyện Kiều). |
| biết điều | tt Đứng đắn, làm gì cũng hợp tình, hợp lí: Chị không nên lo, mẹ chồng chị là người biết điều. |
| biết điều | dt. Biết lẽ phải: Bà ấy là người biết điều. |
| biết điều | t. Hiểu biết điều phải trái, cư xử hợp tình hợp lí. |
| biết điều | Biết điều phải điều trái, biết đường cư-xử với mọi người. |
| Nếu mợ còn sinh đẻ mà cậu ấy đa mang như thế thì cũng đáng trách ; mà biết điều chắc cũng không kiếm chuyện khó khăn. |
| Bà ra ngay khỏi nhà tôi tức khắc , bà biết điều đừng để đến nỗi tôi đuổi bà ra. |
| Nhưng anh hỏi để làm gì ? Dũng hỏi lại : Nhưng cô tò mò muốn biết điều đó làm gì ? Loan làm như đã quên câu chuyện Dũng nói về Khánh hôm nọ , tinh nghịch nói : Nhưng chắc có điều gì thật , nên khi em hỏi anh mới cho là tò mò. |
Chừng mải cãi lý với anh tôi , ông Cửu Thầy không kịp đoán biết điều bất trắc , biến cố thình lình ấy. |
| Ta dẫu chẳng ra gì nhưng không lẽ không biết điều phải quấy hay sao ? Tất cả đã vì ta mà hy sinh , tại sao ta lại không thể vì tất cả mà hy sinh lại chứ ?”. |
| Nhưng cũng có nhiều lớp , học trò biết điều , chăm chỉ và lễ phép. |
* Từ tham khảo:
- biết điệu
- biết mày ngang mũi dọc
- biết mặt biết tên
- biết mặt dọc mày ngang
- biết mặt dọc mặt ngang
- biết một mả không biết hai