| bậy bạ | tt. Sai, quấy, xấu-xa: Thiệt bậy-bạ! Người đó bậy-bạ lắm! // đt. Làm quấy: Đừng bậy-bạ với vợ người; Bậy-bạ chỗ đó thúi lắm. |
| bậy bạ | tt. Bậy nói chung: ăn nói bậy bạ o làm những việc bậy bạ . viết bậy bạ. |
| bậy bạ | tt, trgt Như Bậy, nhưng nghĩa nặng hơn: Con người bậy bạ ấy, nói đến làm gì; ăn nói bậy bạ. |
| bậy bạ | t. ph. Bậy nói chung. Ăn nói bậy bạ. |
| bậy bạ | Càn rỡ, luộm-thuộm. |
| Phải chăng vì ban nãy cặp mắt cô Thu nhìn cặp mắt chàng một cách khác thường ? Phải chăng vì ban nãy cô Thu đã cố cãi cho chàng có lý về một ván bài bỏ ù ? Phải chăng vì những lời bông lơn có ý vị , vì những câu ca tụng kín đáo của một thiếu nữ như có cảm tình với chàng ? Trời ơi ! giả dối ! giả dối hết ! Chương như xua đuổi những ý nghĩ bậy bạ đi. |
| Vì dẫu sao , Chương vẫn không quên rằng Tuyết là một gái giang hồ , một người bậy bạ. |
Câu nói của Minh bao hàm ý ăn năn , tự trách , tự khinh mình nhỏ nhen , ghen tuông bậy bạ không đâu nhưng Văn lại không hiểu , cho là bạn mình lại mặc cảm vì tật nguyền nên nói lẫy. |
Chú Lan nghiêm sắc mặt trả lời : Nếu ông còn muốn tôi nói chuyện với ông thì xin từ nay ông đừng đem những chuyện bậy bạ kể cho tôi nghe nữa. |
| Ngọc vội quì xuống nâng dậy và ngọt ngào nói : Lan không sợ , tôi xin viện lòng từ bi của đức Quan Âm , tôi thề với Lan rằng tôi không phải là hạng gió trăng bậy bạ. |
| Anh Lộc là người em không thể bình phẩm bậy bạ được. |
* Từ tham khảo:
- bậy nhậy
- BCH
- BCT
- be
- be
- be