| bất tử | tt. Không chết, sống đời: Trường-sanh bất-tử // dt. (R) Những vị được cử vô hàn-lâm-viện Pháp, tên tuổi còn đời đời. |
| bất tử | tt. 1. Không bao giờ chết, sống mãi trong trí nhớ, tâm khảm của người đời: Những người anh hùng trở thành bất tử o những áng văn bất tử 2. Bạt mạng, không kể gì hết: ăn nói bất tử, chẳng nể ai. |
| bất tử | pht. Thình lình, không biết trước: chết bất tử. |
| bất tử | tt (H. tử: chết) 1. Không chết: Có cái chết hoá thành bất tử (Tố-hữu). 2. Có giá trị mãi mãi: Một tác phẩm bất tử. 3. Hư hỏng quá: Thằng con bất tử. trgt Liều lĩnh quá: Phóng xe máy bất tử. |
| bất tử | tt. Không chết, con sống mãi trong lòng người. |
| bất tử | t. 1. Có giá trị mãi mãi. Cuốn tiểu thuyết bất tử. 2. Hư hỏng, mất dạy. Đồ bất tử. |
| bất tử | 1. Không chết. Nước ta có tứ bất-tử (Chúa Liễu, Chử Đồng-tử, Đổng Thiên-vương, Tản-viên sơn-thần). 2. Dùng để gọi những kẻ liều: Đồ bất-tử. Rượu uống bất-tử. |
Đừng làm bất tử Mà hại chúng sanh Thầy chùa qua đã thấy nhiều anh Miệng nọ tuy không sắc , lòng đành sắc không. |
Đừng làm bất tử Mà hại chúng sanh Thầy chùa qua đã thấy nhiều anh Miệng nọ tuy không sắc , lòng đành sắc không. |
Đừng làm bất tử Mà hại chúng sanh Thầy chùa đây , qua đã thấy nhiều anh Miệng nọ tuy không sắc , nhưng lòng đành sắc không. |
| Nào là " thiên mệnh " , nào là " quân xử thần tử , thần bất tử bất trung " , nào là " dân chi phụ mẫu ". |
| Nghĩa nhìn tôi ngạc nhiên : Saỏ Xe hư à? Đâu có ! Sao dừng lại bất tử vậỷ Đạp dấn lên ! Nó sắp quẹo mất hút bây giờ ! Tôi lắc đầu uể oải : Thôi , mình quay về , Nghĩa ạ. |
Quốc tổ Hùng Vương thờ ở giữa , hai bên là bàn thờ các vua có công mở mang đất nước như : Bố Cái Đại Vương , Ngô Quyền , Đinh Tiên Hoàng , Lý Thái Tổ , Trần Thái Tôn… Các góc thờ những vị thần thánh đã được người Đại Việt phong là Tứ bất tử như Thánh Gióng , Tản Viên sơn thần , Chử Đồng Tử , Chúa Liễu Hạnh… Đám rước bỗng nhiên biến mất. |
* Từ tham khảo:
- bất tườngl
- bất tường
- bất ý
- bật
- bật
- bật