| bệnh hoạn | tt. Đau-yếu, ươn-yếu: Thân bệnh-hoạn, có biết vui là gì // (B) Lệch-lạc tư-tưởng: Đầu óc bệnh-hoạn. |
| bệnh hoạn | I. dt. Trạng thái ốm đau, bệnh tật: Người đâu mà lắm bệnh hoạn thế. II. tt. Đau ốm liên miên lâu ngày không khỏi được: Bao năm bệnh hoạn, chẳng làm được gì. 2. Không lành mạnh, không bình thường: tư tưởng bệnh hoạn o tâm hồn bệnh hoạn. |
| bệnh hoạn | dt (H. hoạn: lo lắng) Tình trạng đau ốm liên miên: Bệnh hoạn kéo dài khiến gia đình kiệt quệ. tt Không lành mạnh: Tư tưởng bệnh hoạn của một hạng người. |
| bệnh hoạn | dt. Nói chung về các bịnh. |
| bệnh hoạn | d. Tình trạng đau ốm liên miên. |
| bệnh hoạn | Đau yếu. |
| Làn da trắng mát nay trở nên vàng vọt như người bệnh hoạn. |
Và ông phán cũng kinh ngạc : Chưa khỏi kia à ? Bà phán lãnh đạm : bệnh hoạn gì ! Chắc lại ốm tương tư anh chàng đấy thôi ! Rồi bà cười vui vẻ nói lảng sang việc khác ngay. |
| Hình như nó tìm thấy ở cái dáng nhỏ nhắn của An , ở chiếc áo đen tay dài bị rách ở bả vai , ở ánh mắt tinh nghịch và hai cái răng cửa hơi lớn của cô bé , một hình ảnh thân thiết từ lâu nó lạc dấu , nhập nhòe trong mông lung , ẩn hiện bất thường trong trí nhớ bệnh hoạn. |
| Ông được mạnh dạn xổ hết những gì bực dọc , đến độ còn tìm thấy ở sự phóng túng đó một thứ lạc thú bệnh hoạn. |
| Cũng may lâu ngày Út chán với cái trò đóng kịch bệnh hoạn , xốc áo chạy đi chơi với lũ trẻ hàng xóm. |
| Sự sôi nổi của Huệ khiến ông giáo quên hết cảm giác bệnh hoạn bấy lâu , và từ lúc nào không biết , ông ngồi xếp bằng ngay ngắn đĩnh đạc trên phản giữa luồng gió rừng với một manh áo mỏng trên người , chăm chú nghe Huệ mới : ... Còn chuyện này nữa , con không biết phải nói thế nào cho anh con hiểu. |
* Từ tham khảo:
- bệnh khảm
- bệnh khô vằn
- bệnh kí sinh trùng
- bệnh kín
- bệnh kinh niên
- bệnh lao