| bát cổ | tht. Lối văn có tám vế đối nhau, tức lối văn kinh-nghĩa trong việc thi-cử, đặt ra từ đời Lê-Thánh-Tông. |
| bát cổ | dt. Kinh nghĩa gồm 8 đoạn: phá đề, thừa đề, khởi giảng, khai giảng, hoàn đề, trung cổ, hậu cổ và kết ti. |
| bát cổ | dt (H. bát: tám; cổ: vế) Lối văn có tám vế đối nhau từng đôi một, dùng trong các kì thi thời phong kiến: Một bài phú làm theo lối văn bát cổ. |
| bát cổ | t. Nói lối văn có tám vế đối nhau dùng trong các kỳ thi thời phong kiến. |
| Bỏ hàng trăm ra mua bộ phòng khách lố lăng , hay cái thống , cái bát cổ đời Khang Hy , Thành Hoá thì không tiếc , chứ giá có đứng trước một bức danh hoạ của chàng , và trông thấy cái phiếu mã giá trăm rưởi , hia trăm đã kêu la rằng đắt. |
Thế thì học cho đủ các thứ văn bát cổ để kiếm chút danh mọn khoe khoang với bà con hàng xóm ư ? Con đường lều chõng gian nan lắm , chắc ông biện biết rõ , mà chút danh mọn của một anh ký lục kể chẳng bõ bèn gì. |
* Từ tham khảo:
- bát cơm đi trước, bát nước đi sau
- bát cơm manh áo
- bát cơm phiếu mẫu
- bát cú
- bát cương
- bát dật