| bạt | dt. Bứng, nhổ, rút lên, cất nhắc lên: Đề bạt, lực khả bạt sơn. // Lướt qua, nhảy qua, lội đi: Bạt hổ, bạt thiệp. // Lời thêm sau một quyển sách: Lời bạt, đề bạt. |
| bạt | trt. Tạt, giạt, bị gió thổi mạnh hay bị nước trôi, không đi theo ý muốn được: Đánh bạt, thổi bạt // Đánh ngang, san bằng: Bạt tai, bạt nhĩ. |
| bạt | dt. (Chm) Lá phủ, tấm bố to để phủ hàng-hoá (báche)). |
| bạt | - 1 (F. bâche) dt. Vải dày, cứng, thô, thường dùng che mưa nắng: che bạt làm rạp vải bạt. - 2 x. Não bạt. - 3 (baht) dt. Đơn vị tiền tệ của Thái Lan. - 4 đgt. 1. San bằng: bạt mô đất bạt núi ngăn sông. 2. Dạt đi, bật khỏi: Mỗi người bạt đi một nơi. - 5 đgt. (Dùng tay) đánh mạnh vào tai hay gáy: bạt một cái vào tai. |
| bạt | (bâche) dt. Vải dày, cứng, thô, thường dùng che mưa nắng: che bạt làm rạp o vải bạt. |
| bạt | Nh. Chũm chọe. |
| bạt | (baht) dt. Đơn vị tiền tệ của Thái Lan. |
| bạt | dt. Nhà rạp bằng tre nứa, lợp lá, dựng trên bãi hoặc chỗ đất rộng để tổ chức hội hè đình đám. |
| bạt | đgt. 1. San bằng: bạt mô đất o bạt núi ngăn sông. 2. Dạt đi, bật khỏi: Mỗi người bạt đi một nơi. |
| bạt | đgt. (Dùng tay) đánh mạnh vào tai hay gáy: bạt một cái vào tai. |
| bạt | I. Đi trên núi: bạt thiệp. II. Phần viết ở cuối sách để trình bày thêm một số ý kiến có liên quan đến nội dung của tác phẩm mà chưa viết hoặc viết chưa rõ ở lời nói đầu hay lời tựa: lời bạt. |
| bạt | I. Rút lên, nhô lên, rút ra: bạt kiếm o bạt phong o bạt sơn cử đỉnh. 2. Cất nhắc, đưa ra: bạt chức o đề bạt. 3. Vượt hẳn lên, trội: bạt chúng o bạt quần. |
| bạt | dt Bài đặt ở cuối sách để tác giả nói thêm về ý nghĩa của nội dung: Sách đã có bài tựa lại có bài bạt. |
| bạt | dt (Pháp: bâche) Vải dày dùng để che mưa, nắng: Ô-tô không có mui, nhưng có vải bạt. |
| bạt | tt Bừa bãi và liều lĩnh (thtục): Thằng cha ấy bạt lắm. |
| bạt | đgt Đánh mạnh bằng bàn tay: Bạt tai. |
| bạt | đgt San cho phẳng: Bạt mô đất để làm sân đá bóng. |
| bạt | trgt 1. Bạt đi xa: Đánh bạt quân địch sang bên kia sông. 2. Dời xa: Người em đi bạt nơi nào không rõ. |
| bạt | dt. Bài phụ ở sau quyển sách. |
| bạt | dt. 1. Cất nhắc lên: Đề bạt. 2. Nhổ lên, cất lên, rút ra. |
| bạt | d. Bài đặt ở cuối sách để trình bày một số ý kiến chưa phát biểu ở bài tựa. |
| bạt | đg. Đánh mạnh bằng bàn tay vào tai, vào gáy. |
| bạt | đg. Giẫy hay phạt cho phẳng. Bạt những mô đất để làm sân bóng. |
| bạt | ph. Làm bật đi. Đánh bạt quân địch vào rừng. |
| bạt | d. Thứ vải dày không thấm nước dùng để căng thành lều, làm mui xe hay che hàng trên các xe vận tải. |
| bạt | d. Nhà rạp bằng nứa, lợp lá, dựng trên bãi phẳng hoặc khu đất rộng những lúc có hội hè, đình đám... |
| bạt | t. Bừa bãi và liều lĩnh. (thtục) Thằng cha này bạt lắm. |
| bạt | Xiêu bạt: Bạt hồn, bạt vía, bạt hơi, xiêu cư bạt quán. |
| bạt | Nhổ lên, cất lên, rút ra: Bạt kiếm (rút gươm). Đề-bạt (đề-cử lên cho người biết mà dùng). |
| Nhưng nghĩ Loan bị nhà bắt buộc lấy người khác mà em thì phải sống cái đời phiêu bạt vô định , nên em không thể nào cùng Loan đi một con đường và hôm đó em phải đóng vai một người bạn vô tình để cho Loan quên hẳn em đi. |
| Nhìn cái cảnh chán nản trước mặt , Dũng cảm thấy hết cả nỗi buồn của đời Tạo , một đời phiêu bạt bốn phương , rồi trôi giạt đến kết liễu ở xó chợ hẻo lánh này. |
| Em đã như con chim lạc đàn , nay đây mai đó , đang quen sống với đời phiêu bạt giang hồ , thì anh cũng chẳng nên lưu luyến em làm chi. |
| Mình lầm lỗi thì mình chịu , nhà mình làm gì nên tội mà để kẻ khác chỉ trích , mỉa mai ? Nghĩ đến cha mẹ , tâm hồn Tuyết trở nên uỷ mị : Tuyết mất hết tính bướng bỉnh , liều lĩnh của cô gái phiêu bạt : Hai giọt lệ đọng trên gò má. |
Chính ! Đời khổ sở lắm , lấm bùn , khốn nạn là đời một nhà chân thi sĩ... Rồi tiếng cười khô khan , Tuyết tiếp luôn : Vâng , em thật là một nhà thi sĩ , kể cái đời em cũng là một bài thơ tuyệt tác rồi... Sáng hôm nay , trong lúc người ta vui mừng chào đón xuân , trong lúc người ta sum họp một nhà , cha , mẹ , anh , em đông đủ thì ngoài đường phố vắng , lang thang , thất thểu một tấm linh hồn phiêu bạt... không cửa , không nhà , không thân , không thích , không một chút tình thương để thầm an ủi... Giòng châu rơi lã chã , Tuyết vẫn cười : Có phải thế là làm thơ không anh ?. |
| Cái thói ăn chơi bạt mạng cũng làm tôi hỏng đi mất rồi , không còn nghị lực nào để viết lách nữa. |
* Từ tham khảo:
- bạt bứa
- bạt chạt
- bạt châm
- bạt chúng
- bạt hoả quyền
- bạt hồn