| bạo tàn | Nh. Tàn bạo. |
| bạo tàn | tt (H. bạo: dữ; tàn: ác) Hung dữ và tàn ác: Chín năm kháng chiến thánh thần, gậy tầm vông đánh tan quân bạo tàn (Tố-hữu). |
| Cho đến lá cây trúc đào lóng lánh dưới hạt mưa , rung rinh nhởn nhơ với luồng gió lạnh Liên cũng hình dung ra là trăm nghìn con dao sắc nhọn của kẻ bạo tàn. |
| Phần còn lại của " tấn tuồng Tàu " vùng An Thái , như lời Lợi thuật lại cho ông giáo , là phần được chắt lọc qua những nguyên tắc đạo đức phổ biến : sự đấu tranh giữa cái tốt và cái xấu , giữa kẻ cô thế và kẻ bạo tàn , sự tất thắng của lẽ thiện. |
Tất cả những trò bạo tàn đó đưa đến đâu ? Để làm cái gì ? Nếu cố tấn công vào chỉ để đốt sạch phá sạch , thì cần gì phải nhọc công thế ! Chỉ việc bắn lửa vào là xong. |
[25a] Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Nam Tấn Vương nhà Ngô lấy nghĩa trừ kẻ bạo tàn , khôi phục cơ nghiệp cũ , đủ thỏa được vong linh của tổ tông , hả lòng căm giận của thần và người. |
| 000 người. Vua có lần sau muôn việc được thư thả , cùng bầy tôi bàn về lẽ còn mất , được thua xưa nay , nhâ bàn đến việc giặc Minh sở dĩ thua , ta sở dĩ được , là vì sao , các bề tôi đều nói : "Vì giặc Minh hình phạt bừa bãi , chính lệnh bạo ngược , mất lòng dân đã lâu , còn vua thì trái lại , [75a] lấy nhân nghĩa thay bạo tàn , đổi họa loạn thành yên trị , nên mới thành công chóng thế" |
| Do lòng căm thù quân giặc bạo tàn , càng lưu tâm vào các sách thao lược , đem hết của nhà hậu đãi tân khách. |
* Từ tham khảo:
- bạo thần
- bạo thiên nghịch địa
- bạo quyết
- báp chuối
- bạp
- bát