| bảo nhau | đt. Rủ-ren, mưu-tính: Chúng bảo nhau đi xi-nê; Chúng bảo nhau đình-công. |
| Không bảo nhau , hai người cùng gắng sức trèo thật nhanh , Trương thỉnh thoảng ngừng lại đợi Thu , chàng nghe rõ tiếng Thu thở mạnh , quay lại hỏi rất khẽ : Em mệt lắm , phải không ? Thu để tay lên ngực , vừa thở vừa nói vui tươi , hai má đỏ bừng : Không mệt gì cả. |
Dũng và Trúc không bảo nhau , cùng đi rẽ sang con đường leo lên đỉnh đồi. |
| Họ thì thầm bảo nhau : “Không ngờ một người mơ mộng ái tình đến nỗi biếng lười cả học mà nay bỗng trở nên một người ghét phụ nữ một cách cay độc !”. |
| Mấy cô bán hoa cười khúc khích bảo nhau : Cái ông này sao mà khinh người đến thế ! Mời mãi đã không mua thì thôi lại còn chẳng thèm nói một câu nào ! Minh toan ngoảnh lại cự nhưng lại sợ gặp mặt người quen. |
| Một cô hàng hoa ngước mắt lên ngắm dáng điệu cái ông đứng cười một mình rồi lại bảo nhau : Quái lạ ! Ai trông như anh Minh ở làng mình đấy mà ! Lại có tiếng nói lớn : Bậy ! Anh Minh làm gì có tiền mà ăn mặc bảnh thế ! Minh không dám ở lại nghe thêm lời nào nữa. |
| Hai người không bảo nhau mà cùng đứng lại ngắm cảnh , vì gặp chỗ có bóng mát. |
* Từ tham khảo:
- trượt chân
- tu lờ
- tu tề trị bình
- tù chân
- tủi hờn
- tủi tay