| báo ân | đt. Đền ơn, làm việc phải để trả ơn cho người: Trước là thăm viếng sau là báo ân (CD). |
| báo ân | đgt. Đáp lại ơn nghĩa đối với người đã đem lại điều tốt cho mình: Gấm trăm cuốn bạc ngàn cân, Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là (Truyện Kiều). |
| báo ân | đgt (H. báo: đáp lại; ân: ơn) Đền ơn: Tạ lòng dễ xứng, báo ân gọi là (K). |
| báo ân | đg. Báo đền ơn nghĩa. Báo ân báo oán. |
| Con đường quanh hồ Gươm khởi công từ năm 1885 đã phá mất cổng chùa báo ân và phần chính của đền Bà Kiệu , khi chính quyền xây các tòa nhà hành chính , bưu điện ở phía đông thì chùa Báo Ân bị phá bỏ hoàn toàn chỉ còn lại duy nhất tháp Hòa Phong. |
| Trong cảnh âm dương hỗn loạn không chia biệt rõ , quan chánh chủ khảo trường Hà Nam hợp thi khoa Mậu Ngọ , đang tế cáo trời đất vua thần thánh và suýt soa khai xong tên , tuổi , quê , quán ngài khấn : "... Báo oản giả , tiên nhập , báo ân giả , thứ nhập..." Có lẽ đoạn khấn này là khoản chú trọng nhất của lễ tam sinh và đã được quỷ và thần chứng giám. |
| Một người lính thể sát bắc ống loa , hô : Báo oán giả tiên nhập báo ân giả thứ nhập Sĩ tử thứ thứ nh... ập. |
Xuống chiếu cho các quan văn võ phải trai giới đến chùa báo ân ở cung Cảnh Linh làm lễ Cầu mưa. |
| Vì kiếp trước có ơn với nhà Lý nên giờ thác xuống , phải tìm chủ báo ân. |
| Nếu là ân thì hãy bbáo ân, nếu là oán thì hãy thiện giải. |
* Từ tham khảo:
- báo bổ
- báo cáo
- báo cáo viên
- báo chết để da
- báo chí
- báo chúa