| bánh mì | - d. Bánh làm bằng bột mì ủ men nướng chín trong lò, dùng làm món ăn chính ở một số nước. |
| bánh mì | dt. Bánh có hình như chiếc thuyền úp sấp, màu vàng sẫm, thơm giòn, ruột xốp mềm, làm bằng bột mì trộn ít bột chua, bột nở, nướng trong lò chuyên dùng, mới phổ biến ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay. |
| bánh mì | dt Bánh làm bằng bột mì nướng trong lò, dùng làm thức ăn hằng ngày của người nhiều nước Âu, Mĩ: Mẩu bánh mì con nuôi chí bền (Tố-hữu). |
| bánh mì | d. Bánh làm bằng bột mì nướng trong lò, dùng làm thức ăn hằng ngày của nhiều người. |
Chủ nhật , hai chị em đưa Ái lên đồi hay vào rừng , đem theo bánh mì và các món ăn , ở mãi đấy cho tới gần chiều mới về. |
Biết tính anh từ bé không hề ăn cơm hàng trên đường đi , dù đường đất có xa hàng mấy ngày thì cũng nắm cơm , gói xôi , mua sẵn bánh mì , hoặc bánh chưng ở chỗ quen biết mang theo chứ không chịu ăn quà dọc đường. |
| Cả trưa và tối bố chỉ có một chiếc bánh mì bột đen , rắn như cục gạch để trong túi , thỉnh thoảng thọc tay vào bẻ từng tí ăn dần. |
| Một cô xách " bóp " da cừu dừng lại ở đường Chợ Cũ ăn mấy cái bì cuốn " nhắm " với một ly đá lạnh ; một ông , nhân ngày xuân tươi đẹp , " bao " vợ và con , mua ba trái dưa hấu bổ ra ăn cả nhà , mặt mùi " tèm lem " ; lại một bà , thương chồng con vất vả quanh năm , bưng về cả một liễn cary Chà mở tiệc thưởng xuân ăn với rất nhiều bún kèm thêm một vài obánh mìmì dài như cây đòn gánh. |
| nằm suy nghĩ , chửi thề một hồi lâu rồi ra phố mua bánh mì chả lụa về bầy đầy một mâm , đặt trên một cái ghế giữa sân. |
Không được như các tù nhân có gia đình đến thăm nuôi hàng tuần , anh chỉ được vợ lên thăm hằng hai ba tháng một lần , với cái giỏ xách nhỏ bé gồm ít cá mắm , đôi ổ bánh mì. |
* Từ tham khảo:
- bánh mì bò kho
- bánh mì gối
- bánh mì pa-tê
- bánh mướt
- bánh nậm
- bánh neo