| bánh bò | dt. Bánh hấp có hình như ba cái tai bò, mềm và xốp, làm bằng bột gạo tẻ, đường và men. |
| bánh bò | dt Bánh làm bằng bột tẻ ủ với đường và men, đổ vào chén, hấp cách thuỷ, khi chín thì nở to và xốp: Bà cụ thích ăn bánh bò vì cụ không còn răng. |
| bánh bò | d. Bánh làm bằng bột tẻ ủ với đường và men, đổ vào chén hấp cách thuỷ, hoặc làm bằng bột lọc và đổ vào mâm. |
| Sau một trận chiến tranh khốc hại , có nhiều món ngon đã mất hẳn như bánh ngỗng (áo bằng bột tẻ , nhân bằng thịt thăn , gia mộc nhĩ) , bánh xèo ; có nhiều món ngon nhưng bây giờ hiếm , lựa là kể tới , như bánh bò , bánh bèo , bánh xâm , bánh củ gừng ; lại cũng có nhiều món ngon khác nữa , kể cũng thú lắm nhưng không... tiện nói ra như cái món "mộc tồn" chẳng hạn. |
| Sáng hai mẹ con đội cái rổ hay dong xe đạp đi bán dạo , chiều đổ bbánh bò, bánh kẹp , bánh khoai mỳ. |
| Ngoài việc cho đường , cơm thốt nốt có mùi thơm mít chín , còn được đồng bào vùng Bảy Núi chế biến thành bột làm ra một số loại bánh , phổ biến nhất là bbánh bòhoặc nấu chè và bánh thốt nốt. |
| Nhiều loại bánh như : Bánh bèo , bbánh bònướng , bánh bò trong , bánh bò xốp , bánh bông lan giòn... hấp dẫn khách thăm quan , thưởng thức. |
| Tôi nghe thằng Đ. nói nhà tao nghèo , má tao bán bbánh bò, còn cô Kh. |
* Từ tham khảo:
- bánh bò bông
- bánh bò nướng
- bánh bò trong
- bánh bỏng
- bánh bông lan
- bánh bột lọc