| bẵng đi | trgt Bặt hẳn, không có tin tức gì: Bẵng đi hàng chục năm, nay mới lại được gặp (NgHTưởng). |
Trương chưa biết mặt chú rể , còn tên chú rể chàng có đọc trong bức thư của một ông chú gởi cho , nhưng vì không để ý nhớ nên chàng cũng quên bẵng đi. |
Trương bước vào phòng và đến chỗ Phương ngồi cúi xuống hôn nhẹ một cái vào má Phương , vui vẻ nói : Ừ nhỉ ! Mình quên bẵng đi mất. |
Loan giật mình : Ra năm nay có hội chợ , mà tôi quên bẵng đi đấy. |
Thảo đỡ lời chồng : Phải ấy , hôm nay rét mà quên bẵng đi mất. |
bẵng đi mấy tháng , người cho thuê ngựa lại thấy Quang đến , nhưng lần này chiều không thấy đem ngựa về. |
| Chẳng qua là em không chịu nhìn nhận đó thôi ! Nhưng anh có ích kỷ và kiêu hãnh bao giờ đâu ? Minh cười nhạt , nói bằng một cách như thú nhận : Anh chỉ biết nghĩ tới anh thôi ! Chỉ vì ham thích những lời tán tụng mà quên bẵng đi mất rằng cái tật nguyền của anh đã và đang làm phiền em biêt chừng nào ! Như thế thì chẳng phải là ích kỷ thì là gì ? Có lẽ cho tới bây giờ thì anh chưa kiêu hãnh , nhưng biết đâu nếu thiên hạ cứ tiếp tục ca tụng tâng bốc anh mãi thì không chừng anh sẽ trở nên vậy đó ! Nhiều lúc anh nghĩ đến sự dần dà biến cải tâm hồn của bản thân mà anh giật mình. |
* Từ tham khảo:
- bồng tang
- bồng tiên
- bổng bểnh
- bộng tằm
- bơ bải chẳng bằng phải thì
- bơ hờ