| bàng bạc | tht. Rộng lớn, bao-la, đầy-dẫy. |
| bàng bạc | tt. 1. Có màu hơi trắng pha sắc đục, trông không tươi: sương mù bàng bạc o có ánh trăng bàng bạc. 2. Bị phai màu đi ít nhiều, không còn giữ nguyên màu sắc như cũ: Bộ quần áo bộ đội đã ngả màu bàng bạc. 3. Ở trạng thái dàn trải, mờ nhạt, không đậm nét: xây dựng nhân vật bàng bạc. |
| bàng bạc | tt. (Khí thế) tràn đầy, tràn ngập: Khí thế chiến đấu bàng bạc khắp non sông. |
| bàng bạc | tt Đã hơi bạc đi: Cái áo thâm đã bàng bạc. |
| bàng bạc | đgt (H. bàng: rộng lớn; bạc: đầy khắp) Tràn ngập khắp nơi: Khí thế anh hùng bàng bạc khắp non sông. |
| bàng bạc | tt. Đầy-dẫy: Dưới trời thu man-mác, Bàng-bạc khắp sơn khê (H.m.Tử). |
| bàng bạc | đg. Tràn ngập, bao phủ một cách lờ mờ. Khí thế anh hùng bàng bạc khắp non sông. |
| bàng bạc | t. Đã bạc đi một ít. Cái áo the đã bàng bạc. |
| bàng bạc | Đầy dẫy: Khí hạo-nhiên bàng-bạc trong trời đất. |
| Tôi giảng cho nàng nghe về cái vẻ đẹp của trời đất , bảo nàng chỗ tôi với nàng đứng đây là chỗ trung tâm của mọi sự hoà hợp trên đời , lấy cái vẻ đẹp bàng bạc trong non sông mà chung đúc nên. |
| Cảm giác thoải mái , thân mật , mơn trớn , còn bàng bạc. |
| Kiên thành bàng bạc cái không khí rộn rã hào khí của thời Lương Sơn Bạc !. |
| Mùi ẩm mốc lạnh lẽo , mùi cứt dơi bàng bạc khắp nơi. |
| Cây cối hiện hình ma quái , ẩn ấn hiện hiện trong lớp sương giăng bàng bạc. |
| Bây giờ mỗi khi thấy trời trở gió , không gian bàng bạc một màu chì ; mỗi khi thấy lá rụng ở các công viên những người đau ngực , bay lào xào trên mặt đất hanh hoa ; mỗi khi thấy lá tre rụng vèo xuống các ao hồ nằm êm trong những lớp bèo ong bèo tấm , có ai biết rằng tôi nhớ lại những gì không ? Cứ vào đầu tháng tám , trời Bắc Việt buồn se sắt , đẹp não nùng , sáng sáng thức dậy từ lúc còn tối đen , cầm cái áo maga mẹ lấy ở trong rưng ra mặc cho mình , húp bát cháo đậu kho và ăn ba nắm xôi lạc do mẹ mua cho rồi đút hai ba đồng xu đồng kêu sủng soẻng trong túi áo đi qua dẫy Nhà Thờ , thẳng một lèo đến dốc Hàng Kèn , có ai biết rằng tôi đã trông thấy những gì và nghĩ những gì không ? Lúc ấy , trời đã sáng thu. |
* Từ tham khảo:
- bàng bạng
- bàng châm thích
- bàng cốc
- bàng cường
- bàng hệ
- bàng hoàng