| bạt ngàn san dã | Nh. Bạt ngàn man dã. |
| bạt ngàn san dã | ng Đông quá và chiếm một diện tích rất rộng: Bạt ngàn san dã những người và ngựa (NgHTưởng). |
| Bây giờ ngồi nghĩ lại những hình ảnh xa xưa ất , tôi vẫn còn thấy đời ngọt ngào như có vị đường và tưởng như không bao giờ có thể quên được hương thơm quyến rũ của trời nước , của hoa đào , của da thịt những cô sơn nữ đẹp não nùng , sầu being biếc , ngửa mặt lên cười một cách hồn nhiên trong cánh rừbạt ngàn san dãdã hoa đào. |
| Thế rồi nhìn nhau , không nói gì nữa , nhưng mà ai cũng thấy lòng ai chan chứa biết bao nhiêu buồn... Thực thế , cốm chỉ là một thứ lúa non , nhưng bao vùng quê bạt ngàn san dã lúa mà không có cốm... Chỉ Hà Nội có cốm ăn... Và mỗi khi tiết hoa vàng lại trở về , người ta nhớ Hà Nội là phải nhớ đến cốm mà không phải chỉ nhớ cốm , nhưng nhớ bao nhiêu chuyện ấm lòng chung quanh mẹt cốm , bao nhiêu tình cảm xưa cũ hiu hiu buồn , nhưng thắm thiết xiết bao. |
* Từ tham khảo:
- bạt ngàn xẻ núi
- bạt ngàn thiên dã
- bạt nhĩ
- bạt núi ngăn sông
- bạt núi ngăn đồi
- bạt phong