| bàn ra | đgt. Bàn, thảo luận theo hướng ngãng ra, hoặc không tán thành: đang cố cho chúng đoàn tụ lại bàn ra o không muốn làm thì thôi, đừng bàn ra nữa. |
| bàn ra | đgt Đưa ra lí lẽ để không tán thành: Việc nên làm thì không bàn ra nữa. |
| Giữa chốn thị thành bon chen nhau giành giật ân huệ và danh lợi của vương phủ ban phát , tiếng cười hả hê chen những tiếng nấc nhọc nhằn ô nhục , đạp chà lên đầu nhau tiến thân , miệng lưỡi tâng bốc cũng là miệng lưỡi dèm pha , ôi thôi trong mớ tiếng ồn bát nháo ấy của thành Thuận hóa , việc ông giáo lấy một người vợ có gì đáng kể đấu thế mà trong đám quen biết không khỏi có lời bàn ra tán vào. |
| Người ta lại được dịp bàn ra tán vào về đôi má đỏ hây hây của cô chị , về vẻ đẹp khác thường " của cô em. |
| Những chuyện bàn ra tán vào , từ con heo quay cho đến kiểu lạy lạ mắt của một ông đồ từ " kinh sư qui ẩn " , theo đường ngựa thồ lên núi và đường ghe muối xuống đồng bằng. |
| Tui xin con nuôi. Mấy bà bạn bàn ra bàn vô , nói chuyện tò vò nuôi con nhện , chuyện con quạ nuôi tu hú nhằm lung lạc dì , nhưng dì Diệu vẫn khăng khăng chắc lòng chắc dạ , làm như dì đã thấy ràng ràng một tương lai chắc chắn rồi vậy |
Anh đánh cho anh hay đánh cho aỉ Cho tôi ! Một tiếng cười buồn Tôi thì còn cái gì nữa để mà đánh? Mới chị ngồi tạm xuống đây , tôi đi pha nước Anh lấy cái phích con ở dưới gầm bàn ra Tôi đanh thuê cho thiên hạ. |
| Kẻ làm vua chúa nên lấy sự chính lòng mình để làm cái gốc chính triều đình , chính trăm quan , chính muôn dân , đừng để cho kẻ xử sĩ (43) phải bàn ra nói vào là tốt hơn cả. |
* Từ tham khảo:
- bàn ra nói vào
- bàn ra tán vào
- bàn rà
- bàn ren
- bàn rùn
- bàn rung