| bánh tét | dt. Bánh gói bằng lá chuối, hình trụ tròn như chiếc giò lụa, màu xanh lá cây, dẻo, béo, làm bằng gạo nếp nhân đậu xanh, là thứ bánh của người Trung, Nam Bộ làm vào dịp Tết Nguyên đán thay cho bánh chưng của người miền Bắc. |
| bánh tét | dt Như Bánh tày: Ngày tết nguyên đán, đồng bào Huế gói bánh tét. |
| bánh tét | (đph) Bánh chưng gói thành đòn dài: Tết đến, làm bánh tét. |
| bánh tét | d. Bánh chưng hình trụ như cái giò. |
| Tết sắp đến rồi , lo làm dưa cải ăn với bánh tét chứ. |
| Còn dì Tư Béo thì chẳng những dứt khoát không nhận món tiền bữa rượu , lại còn biếu ông Huỳnh Tấn và lão Ba Ngù mỗi người một đòn bánh tét nhân tôm thịt mang theo lót dạ dọc đường. |
| Thôi thì cũng đành ! Nếu mai kia mốt nọ... con có dịp về gần Thới Bình , cứ hỏi thăm tên dì , ắt dì cháu ta còn có cơ hội gặp nhau... Bà ta sụt sịt , giúi vào tay tôi một đòn bánh tét , nặng nề bước xuống chiếc thuyền vừa thoát khỏi trận hỏa tai , rồi nhổ sào tách bến. |
| Chị cho tôi một gói độ mươi viên thuốc cảm và một đòn bánh tét , lại ân cần khuyên tôi nên về nhà mà nghỉ , muốn theo các anh thì còn nhiều dịp , lúc nào chả được. |
| Nhờ mấy viên thuốc cảm và đòn bánh tét của chị cứu thương , tôi đã có thể tiếp tục đi được từ sáng đến chiều , cho tới khi gặp một dòng sông nước đặc như màu cà phê chắn ngang trước mắt. |
| Đàn bà uống xá xị , nước cam , nước sâm ngọt sớt , còn đàn ông thì ít nhất cũng biết uống la ve , nhưng đa số nói thực thì quả là những cái “cốc tay” bằng da bằng thịt… cứ trông thấy họ uống mà bắt tởn ! Này anh Ba , đưa cay một miếng bánh tét chơi. |
* Từ tham khảo:
- bánh thạch
- bánh thánh
- bánh thuẫn
- bánh tiêu
- bánh tỉm xắm
- bánh tô châu