| bần hàn | tt. Nghèo khổ, đói rét: ... Xin thương kẻ bần-hàn tàn-tật. |
| bần hàn | tt. Nghèo khổ và đói rét: chịu cảnh bần hàn o quen chịu bần hàn. |
| bần hàn | tt (H. bần: nghèo; hàn: rét) Nghèo khổ và đói rét: Thương người tuổi tác già nua, bần hàn (GHC). |
| bần hàn | tt. Nghèo-nàn |
| bần hàn | t. Nghèo khó đói rét. |
| bần hàn | Nghèo khổ đói rét. |
| Trong cuộc phiêu du , chí bình sinh là đem tiền kiếm được của bậc phú quí ra san sẻ cho kẻ bần hàn , thế mà thôi. |
| Vợ nó đẹp thế mà nó vẫn chơi bời thế ! Con Tuyết đẻ non , ốm như thế , mà thằng chồng đêm nào cũng đi như thế , con Tuyết chết mất ! Tiền oan nghiệp chướng gì đây ! Sự thường ! Một đứa sinh trưởng ở nơi bần hàn , không cha , không mẹ , mà lại đào được mỏ thì chỉ còn cách chơi bời lêu lổng. |
Cuộc sống nơi xóm trọ có màu sắc bần hàn nhưng vui. |
| Khiến những kẻ bần hàn kia bỗng nhiên thấy mình như được tưới tắm sạch sẽ , trở lại nguyên sơ thủa còn chưa bị đời rạch rách nát dọc ngang. |
| Lần này ông Tám không khuyên can , cũng chẳng buồn li hôn mà âm thầm sống cuộc đời bbần hànbên bà vợ bài bạc cùng những đứa con sớm được mẹ dẫn dắt vào chốn giang hồ. |
| Ông không có xuất thân bbần hànnhư Lưu Bị , cũng không có tư tưởng diệt cường hào như Quan Vũ. |
* Từ tham khảo:
- bần hoạ
- bần huyết
- bần huyết linh
- bần khổ
- bần nông
- bần phạp