| bàn ra tán vào | Bàn tán xôn xao với nhiều ý kiến khác nhau về cùng một sự việc: Từ ngày cô ấy ở nước ngoài về, làng xóm bàn ra tán vào đủ chuyện. |
| Giữa chốn thị thành bon chen nhau giành giật ân huệ và danh lợi của vương phủ ban phát , tiếng cười hả hê chen những tiếng nấc nhọc nhằn ô nhục , đạp chà lên đầu nhau tiến thân , miệng lưỡi tâng bốc cũng là miệng lưỡi dèm pha , ôi thôi trong mớ tiếng ồn bát nháo ấy của thành Thuận hóa , việc ông giáo lấy một người vợ có gì đáng kể đấu thế mà trong đám quen biết không khỏi có lời bàn ra tán vào. |
| Người ta lại được dịp bàn ra tán vào về đôi má đỏ hây hây của cô chị , về vẻ đẹp khác thường " của cô em. |
| Những chuyện bàn ra tán vào , từ con heo quay cho đến kiểu lạy lạ mắt của một ông đồ từ " kinh sư qui ẩn " , theo đường ngựa thồ lên núi và đường ghe muối xuống đồng bằng. |
| Năm ông mời nhau , ngửa cổ nốc một hơi cạn đoạn ông chánh hội xắn tay áo , giơ một quả đấm lên trần nhà hăng hái nói : Thôi các ông không phải bàn ra tán vào ! Nói lắm chỉ nát chuyện ! Ông Trương lúc ấy mà không nhanh chân chạy né sang một bên đường thì tất mất mạng rồi , tất nhiên đến quan thống sứ đi nữa cũng không nỡ nào bắt ông ta phải nhớ kỹ số xe... Vậy thì ta cứ kiện ! Mà thằng chánh này xin thề với cả làng này , nếu thằng chánh này không kiện nổi cái thằng cha dâm ác nào đó , thì thằng chánh này đem mẹ nó triện đồng mà lên trả lại quan trên. |
| Bà gạt mọi lời bàn ra tán vào , thôi không than thân trách phận. |
| Người ta xì xầm , bàn ra tán vào nhưng chú mặc kệ. |
* Từ tham khảo:
- bàn rà
- bàn ren
- bàn rùn
- bàn rung
- bàn sán
- bàn soạn