| bái tạ | đt. Tạ ơn cách lễ phép, cung-kính. // (B) Từ chối cách mỉa-mai: Làm ơn kiểu đó tôi cũng xin bái-tạ. |
| bái tạ | - đg. (cũ). Cảm ơn một cách cung kính; lạy tạ. |
| bái tạ | đgt. Cảm ơn với cử chỉ lễ nghi cung kính: Sứ thần bái tạ vua rồi ra về. |
| bái tạ | đgt (H. tạ: cảm ơn) Kính cẩn cảm ơn: Cụ đã dạy cho một bài học quí, cháu xin bái tạ. |
| bái tạ | dt. Tạ ơn người một cách cung-kính. |
| bái tạ | đg. Cảm ơn một cách cung kính. |
| bái tạ | Lạy tạ ơn người, tạ ơn một cách rất cung-kính. |
| Cảm vì tình ấy nên chúng em về đây bái tạ. |
Ngày 14 , mưa , các quan bái tạ. |
| Rồi có một nhóm người đốn chặt một đoạn cành , hay rễ của cây về sử dụng , sau đó gia đình liên tiếp gặp tai ương , kinh tế khốn đốn , hoạn nạn liên miên , phải đến đình Xuân Lung làm lễ bbái tạmới yên ổn DƯƠNG ĐẠI TIẾN. |
| Tốn kinh hoàng xuống ngựa bbái tạmà về , đến trại than rằng : Khổng Minh đúng là Ngọa Long ! |
* Từ tham khảo:
- bái thủ
- bái tổ
- bái tổ vinh quy
- bái trình
- bái tước
- bái tướng