| bạch định | tht. Tráng men trắng, không chấm hình: Chén bạch-định. |
| bạch định | tt. Trắng toát một màu: chén bạch định o ù bạch định (ván bài tổ tôm ù toàn quân trắng). |
| bạch định | dt (H. định: việc xong rồi) Bài tổ tôm ù không có quân đỏ nào: ù bạch định không bằng ù chi chi nảy. tt Có men toàn thắng: ấm bạch định; Chén bạch định. |
| bạch định | t. Nói men sứ toàn trắng, không chấm thuốc màu: Chén bạch định. |
| bạch định | Men toàn trắng, không có chấm thuốc: Chén bạch-định, ấm bạch-định v.v. Bài tổ tôm ù toàn những quân trắng cũng gọi là "bạch định". |
| Trên cái bàn sơn quang dầu màu đỏ kệch , mấy cái độn tóc để loà xoà bên chiếc dĩa tây đựng bốn cái chén bạch định cáu chè , và cái giỏ ấm bằng mây cũ bóng. |
| Rồi kéo dài giọng , nói : Tôi còn nghĩ đến ván bài bạch định bao giờ tôi còn muốn lộn tiết lên bấy giờ. |
Quân bát vạn giết người... Mà sao hai cái phỗng ; tứ vạn , bát vạn ông lại phá phỗng bát ?... Phỗng tứ vạn làm sao ông không phá ?... Ừ tôi hẵng hỏi ông thể... Bát át vạn vừa rẻ vừa mấy , sao ông không bắt ? Ông phán cố nhếch mép cười gượng : Thì tôi biết đâu rằng bà thật thành bạch định ! Bà phán co nốt cái chân bỏ thõng lên sập , đặt nốt cánh tay còn lại lên đầu gối thứ hai , và giọng bà càng kéo dài : Ai khiến ông biết , nhưng đánh phải bài thì thôi chứ ! Biết thế nào là phải bài ! Bà phán đập mạnh bàn tay xuống sập , gắt : Thôi mỗi cái ông im đi thì hơn. |
Ấm thuỷ tinh đựng nước chè xanh Rót chén bạch định mời anh ấm trà. |
* Từ tham khảo:
- bạch đồng nữ
- bạch ế
- bạch hạc
- bạch hạc đằng
- bạch hắc phân minh
- bạch hầu