| bấc | dt. Ruột xốp vài loại cỏ cây // Tim đèn thếp, đèn dĩa, đèn lưu-ly bằng ruột cỏ bấc: Có bấc có dầu chán vạn người khêu // tt. (R) Nhẹ: Tiếng bấc tiếng chì. |
| bấc | tt. (do Bắc) Tên thứ gió lạnh từ hướng đông-bắc thổi đến: Gió bấc lạnh-lùng mưa rung lá hẹ, Cám thương nàng có mẹ không cha (CD) |
| bấc | trt. Tức, ngặt, liều, thiếu cân-nhắc. |
| bấc | - dt. 1. Loại cây thân cỏ, mọc thành bụi, thân có lõi xốp: Cây bấc thường mọc ven bờ ao 2. Lõi cây bấc dùng để thắp đèn dầu thảo mộc: Đêm qua rót đọi dầu đầy, bấc non chẳng cháy, oan mày, dầu ơi (cd) 3. Sợi vải tết lại dùng để thắp đèn: Khêu bấc đèn đầu tây. |
| bấc | dt. 1. Cây mọc dại và được trồng lấy ruột thân làm bấc đèn dầu, rễ nằm ngang hay nghiêng, thân tròn cứng, mọc thành từng cụm dày, không có lá, có ruột xốp từ gốc đến ngọn; cũng dùng làm thuốc gọi là đăng tâm thảo. 2. Ruột của cây bấc hoặc dải vải nhẹ, xốp dùng làm cái dẫn dầu trong đèn dầu: bấc đèn o Bấc ngắn quá, đèn không cháy được o nhẹ như bấc (tng.). 3. Lõi xốp của một số cây: bấc mía o bấc sậy. |
| bấc | dt. Bắc: gió mùa đông bấc o gió bấc. |
| bấc | dt 1. Loại cây thân cỏ, mọc thành bụi, thân có lõi xốp: Cây bấc thường mọc ven bờ ao. 2. Lõi cây bấc dùng để thắp đèn dầu thảo mộc: Đêm qua rót đọi dầu đầy, bấc non chẳng cháy, oan mày, dầu ơi (cd). 3. Sợi vải tết lại dùng để thắp đèn: Khêu bấc đèn đầu tây. |
| bấc | dt. 1. Ruột xốp của vài thứ cây, có nơi dùng làm tim đèn: Bấc mía, bấc sậy - Bấc đã đượm với dầu trầu đã đượm với cau (T.ng.) Đêm khuya rót đĩa dầu đầy, Bấc non chẳng cháy, oan mày dầu ơi (C.d). // Bấc đèn. 2. tt. Nhẹ: Thịt heo non sao không ngon không béo, tiếng bấc, tiếng chì chi cho héo dạ em (C.d) - Nhẹ như bấc, nặng như chì gỡ ra cho hết con gì là thân (Ng-Du). |
| bấc | dt. Chỉ gió lạnh ở phương Đông-Bắc thổi, lại: Gió bấc thổi về nương-tử rét. Bạn nghèo không sắm áo nhung-trang (V.D). |
| bấc | d. 1. Loài cây nhỏ, có lõi xốp và nhẹ dùng để thắp đèn dầu thảo mộc. 2. Lõi cây bấc dùng để thắp đèn dầu thảo mộc. 3. Dây tết bằng sợi dùng để thắp đèn dầu thảo mộc hay dầu hoả. |
| bấc | 1. Tên gọi chung những cái ruột xốp ở trong lòng mấy thứ cây hay mấy thứ cỏ: Bấc cây vông, bấc mía, bấc tre, bấc sậy. 2. Tên gọi riêng một thứ ruột cỏ ở dưới nước, dùng để thắp đèn dầu hột (tức là đăng tâm). Cỏ ấy có thể trồng ở ruộng như cây cói, cây lúa. Vì cỏ ấy dùng làm vật-liệu thắp đèn, cho nên thành tên là cỏ bấc. Nghĩa bóng là nhẹ, vì bấc rất nhẹ: Tiếng bấc tiếng chì. Văn-liệu: Tốn bấc hao dầu (T-ng). Thắt cổ bằng bấc (T-ng). Bọ chó múa bấc (T-ng). Có cơm thì vạn người hầu, Có bấc có dầu thì vạn người khêu (T-ng). Đêm khuya rót đĩa dầu đầy, Bấc non chẳng cháy, oan mày dầu ơi (C-d). Phen này anh quyết buôn to, Buôn ba đồng bấc bỏ đò anh xuôi (C-d). Bấc đã đượm với dầu, trầu đã đượm với cau (T-ng). Đêm qua rủ-rỉ rù-rì, Tiếng nặng bằng bấc, tiếng chì bằng bông (C-d). Nhẹ như bấc, nặng như chì, Gỡ ra cho hết còn gì là thân (K). |
| bấc | Tiếng gọi thứ gió từ phương đông-bắc thổi về: Mưa dầm gió bấc. Văn-liệu: Cất mả kỵ ngày trùng tang, Trồng lang kỵ ngày gió bấc (T-ng). Đêm qua gió bấc mưa dầm, Đèn lầm với bóng, bóng lầm với anh (C-d). |
| Thỉnh thoảng một luồng gió bbấcxiên qua bầu không khí giá lạnh. |
| Đã bao lâu , mình không làm gì cả nên mình không có cái gì để quên điều ấy đi... Chàng mỉm cười nhìn mấy cái quán hàng trên vỉa hè và những khóm chuối lá xơ xác đương chải gió bấc : Bến đò không buồn lắm , buồn nhất là những cái quán xơ xác của các bến đò. |
| Nhưng lúc bà để ý tới cái thông phong ám khói và cái bấc đèn cháy lệch thì bà chau mày tỏ vẻ khó chịu. |
Sao không bảo nó gạt cái bấc đi hử ? Hồng còn mãi thè lưỡi nên không kịp trả lời. |
| Cô thấy chắc dạ và ấm cúng trong lòng , bỏ hẳn nỗi lo sợ từ nãy vẫn quanh quẩn trong trí khi cô qua quãng đồng rộng , trơ gốc rạ dưới gió bấc vi vút từng cơn. |
Sáng sớm hôm sau , trong gió bấc lạnh , Tâm đã mở cổng gánh hàng lên chợ. |
* Từ tham khảo:
- bấc bết
- bấc đã được dầu, trầu đã đượm cau
- bấc đến đâu dầu đến đấy
- bấc khô
- bậc
- bậc