| ba chân bốn cẳng | - (kng.). (Đi) hết sức nhanh, hết sức vội vã. |
| ba chân bốn cẳng | Chạy hoặc đi thật nhanh, thật mau lẹ, vội vàng hấp tấp: Ba chân bốn cẳng chạy thẳng về nhà. |
| ba chân bốn cẳng | ng ý nói: Chạy rất mau đến nơi nào: Cái lệnh này, anh ấy đã ba chân bốn cẳng đem đến. |
| ba chân bốn cẳng | Nói chạy vội vã: Chạy ba chân bốn cẳng. |
| ba chân bốn cẳng |
|
Hát Sơn Đông , chúng mày ơi ? Lại coi con bé nhào vòng lửa đi ! Mau lên , chúng mày ơi ! Bọn con nít từ khắp các ngõ ngách , từ trong các chỗ tối , từ dưới thuyền dưới xuồng chèo lên , ba chân bốn cẳng reo hò chạy về chỗ đám hát rong. |
| Tôi lại ba chân bốn cẳng nhắm mắt nhắm mũi lao về phía tiếng ồn ào đang có một sức cuốn hút không cưỡng được. |
| Hóa ra có hồi nó ngồi ngay trước mặt mình mà mình tránh đi , để lúc nó chuồn rồi mới ba chân bốn cẳng chạy đi lùng ? Không biết lão Ba Ngù nói vậy có đúng không , nhưng chẳng thấy ai bác bẻ lại lão. |
Tên địa chủ Khá hét ầm lên , ba chân bốn cẳng chạy lên nhà. |
| Tôi lôi thằng Cò ba chân bốn cẳng chạy theo bọn nhỏ. |
| Nhưng hôm nào đi một mình , chung quanh vắng lặng , nhìn làn nước đục ngầu xô nhau tràn qua cội đước xù xì , thì tôi lại thấy như khu rừng cứ lặng lẽ chìm dần xuống biển , và một nỗi lo sợ không đâu , bất thần ập tới , khiến đôi lúc tôi phải hét to lên để tự trấn tĩnh và ba chân bốn cẳng hộc tốc chạy về hướng một ngôi lều nào đó , mà tôi biết là gần nhất. |
* Từ tham khảo:
- ba chân tám cẳng
- ba chẽ
- ba chỉ
- ba chìm bảy nổi chín lênh đênh
- ba chốn bốn nơi
- ba chốn đôi nơi