| ba đào | dt. Sóng, lượn sóng: Ba đào sóng bổ xao... // (B) Gian-nan vất-vả, khi giàu, khi nghèo: Cuộc sống chìm nổi ba-đào. |
| ba đào | - tt. (H. ba: sóng; đào: dậy sóng) Chìm nổi gian truân Năm năm chìm nổi ba đào (Tố-hữu). |
| ba đào | dt. 1. Sóng to. 2. Cảnh vất vả, gian truân, luôn gặp phải trắc trở, éo le trên đường đời: cảnh ba đào o Đương cơn bình địa ba đào (Truyện Kiều). |
| ba đào | tt (H. ba: sóng; đào: dậy sóng) Chìm nổi gian truân: Năm năm chìm nổi ba đào (Tố-hữu). |
| ba đào | dt. Sóng. Ngb. Lên xuống không chừng: Cuộc đời ba-đào. |
| ba đào | t. Gian truân chìm nổi: Cuộc sống ba đào. |
| ba đào | Sóng to. Nói ví sự nguy-hiểm bất trắc: Đương cơn bình-địa ba-đào (K). |
Biển Đông sóng dực ba đào Ngãi nhân khác thể sóng nhào biển Đông. |
| Sinh đáp : Sâm thương đã vẹn chữ đồng , Biết người , biết mặt , biết lòng làm sao ? E khi chiêba đào ba đào , Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may. |
| Nhất là Năm là dân chạy vỏ một dân không yêu thì thôi , chứ yêu ai thì đến thân mình cũng chẳng quản và chẳng bao giờ chịu giương mắt ếch nhìn người tình mình bỏ mình đi gắn bó với người khác những khi mình ba đào cùng khổ , kém sắc thua tài. |
| Nhất là Năm là dân chạy vỏ một dân không yêu thì thôi , chứ yêu ai thì đến thân mình cũng chẳng quản và chẳng bao giờ chịu giương mắt ếch nhìn người tình mình bỏ mình đi gắn bó với người khác những khi mình ba đào cùng khổ , kém sắc thua tài. |
| Chả lẽ đành để cha ba đào muôn dặm , lam chướng nghìn trùng , hiểm nghèo giữa đám kình nghê , cách trở trong vùng lèo mán , sớm hôm không người săn sóc , không kẻ đỡ thaỷ Vậy chàng nên chịu khó đi theo. |
IX Tứ diện ba đào nhất kế sơn , Dạ lai hà xứ mộng hương quan. |
* Từ tham khảo:
- ba đấng ba loài
- ba đầu sáu tay
- ba đầu sáu tay mười hai con mắt
- ba đậu
- ba đậu mè
- ba đậu nam