| ăn thua | tht. Dinh-dấp, can-hệ với tính-cách vô thưởng vô phạt của việc đối với người: Việc đó có ăn thua gì tôi đâu // Tình-trạng bất-lực của người đối với việc: Chỗ đó trống mà, mà mình không người đỡ đầu cũng chẳng ăn thua gì. |
| ăn thua | đt. Đọ sức, so tài, tranh hơn kém: Anh muốn ăn thua với tôi sao? |
| ăn thua | - đgt. 1. Giành giật cho bằng được phần thắng: có tư tưởng ăn thua trong thi đấu thể thao chơi vui không cốt ăn thua. 2. Đạt kết quả hoặc có tác dụng nhất định nhưng thường chỉ dùng với ý phủ định, nghi vấn, hoặc sẽ xẩy ra trong điều kiện cho phép): cố gắng mãi mà chẳng ăn thua gì mới thế đã ăn thua gì, còn phải cố gắng nhiều. |
| ăn thua | đgt. 1. Giành giật cho bằng được phần thắng: có tư tưởng ăn thua trong thi đấu thể thao o chơi vui không cốt ăn thua. 2. Đạt kết quả hoặc có tác dụng nhất định nhưng thường chỉ dùng với ý phủ định, nghi vấn, hoặc sẽ xẩy ra trong điều kiện cho phép): cố gắng mãi mà chẳng ăn thua gì o mới thế đã ăn thua gì, còn phải cố gắng nhiều. |
| ăn thua | đgt 1. Tranh nhau giành phần thắng: Tôi làm thế không phải là để ăn thua với anh. 2. Có kết quả tốt: Thuốc ấy cũng chẳng ăn thua gì cả (NgCgHoan). |
| ăn thua | đt. 1. Hơn thua: Chúng ta không có gì để ăn thua với nhau cả. 2. bt. Quan-hệ hay không, đáng lưu-ý hay không; ăn hay thua: Sao, việc ấy có ăn-thua gì không?. Chắc không ăn-thua gì. |
| ăn thua | đg. 1. Tranh nhau để giành lấy phần thắng: Anh với tôi mà còn ăn thua nhau ư? 2. Có kết quả tốt: Đi vay khắp nơi mà chẳng ăn thua gì. |
| ăn thua | Được thua: Tôi với anh có lẽ lại ăn thua nhau hay sao. Có khi nói hai chữ "ăn thua" mà nghĩa chữ "thua" mất hẳn đi, còn chữ "ăn" nghĩa là được: Muốn làm mà không có tiền thì ăn thua gì. Có nghĩa là không chắc gì: Làm như thế thì không ăn thua gì . |
| Thầy xuống Hải Phòng để chạy tiền trả nợ , nhưng me chắc cũng không ăn thua gì. |
| Tôi định bây giờ đi khắp các vùng nhà quê , lẫn vào đám làm ăn , vừa để học vừa để dạy cho họ và xem xét dân tình , ăn mặc thời quần nâu áo nâu đi đất , đánh cái nón rách vừa đi vừa kiếm ăn , anh nghĩ sao ? Tôi khuyên anh cứ chịu khó , tuy đi như thế chưa chắc ăn thua gì song có ngày sẽ nẩy ra một cái ý kiến hay , nói xong anh từ biệt. |
| Tôi làm sách mà nói thời chắc không ăn thua gì , chỉ có một cách thực hành ngay là hơn ; anh chắc đã biết , không còn mong gì ở quan rồi , cũng không thể mong ai được nữa. |
Thế nào ? Không ăn thua. |
Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế ? Chị Tý để chõng xuống đất , bày biện các bát uống nước mãi rồi mới chép miệng trả lời Liên : ối chao , sớm với muộn mà có ăn thua gì. |
| Hôm nay ngày phiên mà bán cũng chẳng ăn thua gì. |
* Từ tham khảo:
- ăn thì cho, buôn thì so
- ăn thì có, mó thì không
- ăn thịt người không biết tanh
- ăn thịt người không tanh
- ăn thông lưng
- ăn thùng bất chi thình