| ăn như nam hạ vác đất | Ăn nhiều, ăn khoẻ như những người Nam Hạ (Nam Định) xưa lên Bắc làm nghề lao động chân tay để kiếm ăn: Con gái gì mà ăn như Nam Hạ vác đất ấy? |
| ăn như nam hạ vác đất | ng (ngày xưa có người tỉnh Nam-định thường lên phía bắc để lao động kiếm ăn) ăn khỏe lắm: Hơn sáu mươi tuổi mà ông cụ vẫn ăn như Nam hạ vác đất. |
| ăn như nam hạ vác đất | - Ăn nhiều và nhanh; Tham ăn tục uống; Ăn no vác nặng theo kiể của người lao động vất vả. - Ăn uống hồn nhiên như người nông dân chất phác; Ăn khỏe như anh tá điền chất phác. Nam Hạ chỉ khu vực nay tương ứng với Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. |
Từ điển là loại sách có chức năng xã hội rộng lớn. Nó cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, giúp cho việc học tiếng mẹ đẻ và học ngoại ngữ, mở rộng vốn hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm trong thế giới tự nhiên và xã hội. Từ điển là một sản phẩm khoa học có tác dụng đặc biệt đối với sự phát triển văn hoá, giáo dục, nâng cao dân trí và mở rộng giao lưu giữa các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Từ điển là sách công cụ, kho cứ liệu chuẩn mực, tin cậy để tra cứu, vận dụng chính xác từ ngữ, khái niệm cần tìm.
“Từ điển tiếng Việt” là từ điển giải thích tiếng Việt; là loại sách tra cứu cung cấp thông tin về các từ ngữ, từ điển có chức năng xã hội rất rộng. Bên cạnh việc cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng chúng trong giao tiếp, học tập tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ, góp phần chuẩn hóa ngôn ngữ cũng như công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, từ điển còn giúp mở rộng hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm.
Từ điển cũng có tác dụng lớn đối với sự phát triển của văn hóa, giáo dục, đối với việc nâng cao dân trí, đối với sự phát triển của bản thân ngôn ngữ và việc mở rộng giao lưu giữa những cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Cần phải quảng bá, phổ biến để dân biết lựa chọn những cuốn từ điển có chất lượng, dần tạo thành thói quen tra cứu từ điển của mọi người. Từ đó mới phát huy vai trò của từ điển trong sử dụng ngôn ngữ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Các cuốn từ điển tra cứu ở đây, được tham khảo từ các nguồn từ điển:
* Từ điển - Lê Văn Đức.
* Từ tham khảo:
- ăn như phá
- ăn như phát tấu, làm như trấu vãi
- ăn như rồng cuốn
- ăn như rồng cuốn, làm như cà cuống lội nước
- ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa
- ăn như quỷ phá nhà chay