| ăn vạ | đt. Tục phạt vạ bằng cách bắt kẻ có lỗi ngã bò lợn, đãi làng xóm cho đến khi làng nhận khoán-lệ của người ấy. // Nằm vạ, liều mạng để gán vạ cho người. |
| ăn vạ | - đg. Ở ỳ, nằm ỳ ra để đòi cho kì được hoặc để bắt đền. Không vừa ý, thằng bé nằm lăn ra ăn vạ. |
| ăn vạ | đgt. Cố tình chây ỳ ra, làm ầm ĩ, to chuyện để bắt đền cho bằng được: hơi tí là lăn ra ăn vạ o nằm ăn vạ. |
| ăn vạ | đgt Nằm lăn ở nhà một người để gieo vạ cho người ấy hoặc để đòi hỏi một vật gì: Ngày xưa nhiều chủ nợ thuê người đến ăn vạ ở nhà con nợ. |
| ăn vạ | đt. 1. Theo tục-lệ xưa, trong làng có ai làm điều trái phép thì làng xóm lại nhà, bắt heo gà làm thịt để ăn và người có lỗi còn phải nộp tiền phạt cho làng, tiền ấy gọi là tiền vạ hay khoán-lệ: Con gái phú ông, không chồng mà chữa, cả làng ăn-vạ h 2. Chỉ kẻ bị đánh hay bị thương nằm liều để gá vạ cho người ta: Nằm ăn vạ. |
| ăn vạ | đg. Nằm lăn ở nhà một người để gieo vạ người ấy hay để đòi hỏi một việc gì. |
| ăn vạ | Trong làng người nào làm trái phép thì làng xóm kéo đến nhà bắt vạ, ngả lợn gà ra ăn, cho đến khi người ấy phải chịu nộp khoán-lệ cho làng. Cũng gọi là ngả vạ, bắt vạ: Con gái phú-ông, không chồng mà chửa, Cả làng ăn vạ hết bảy trăm quan (T-ng). |
| Ngay lập tức , thằng Hòa nằm lăn xuống đất ăn vạ , chân giãy đành đạch. |
| Thôi ! Đứng dậy mà đi chạy sưu cho chồng , đừng ngồi ăn vạ đây nữa ! Rồi hai ông hằm hằm túm lấy đầu thừng , sền sệt điệu anh Dậu xuống thềm. |
| Nửa tháng sau khi có cái tấn kịch cưỡng dâm kia , người ta đã đếm được trong làng có ba mươi nhăm vụ xung đột , trong số đó có một đám ăn vạ , hai đám có kẻ bươu trán , vỡ đầu. |
| Nghe vậy , tôi liền tiếp : Hoàn cảnh gì? Hoàn cảnh gì thì cũng về ngành cứu trợ xã hội địa phương mà yêu cầu giúp đỡ chứ ! ăn vạ ai ở đâỷ Thằng cha này nếu không là người bị ma ám thì đích là kẻ mắc chứng tâm thần rồi. |
| Tuy nhiên , nếu bé đã lớn hơn 4 tuổi hoặc bé thường xuyên gào khóc , aăn vạkhi không được làm theo ý mình , có thể bạn cần nghĩ vì sao những cái sừng bướng bỉnh đang xuất hiện ở con mình? |
| Bạn thu hết sáp màu của con , nhưng cuối cùng cùng lại chấp nhận cho con tiếp tục các bức tranh tường chỉ vì quá mệt mỏi để đối phó với việc con khóc lóc , aăn vạvì không được làm theo ý mình. |
* Từ tham khảo:
- ăn vam nói biển
- ăn vàng ăn bạc
- ăn vay
- ăn vặt
- ăn vận
- ăn vóc học hay