| ăn quanh | đgt Xin xỏ, ăn cắp hoặc tìm cách bóc lột những người thân, những người trong xóm, trong làng: Chẳng làm ăn gì, nó chỉ ăn quanh trong thôn. |
| ăn quanh | đt. 1. Ăn nhờ hết cha mẹ đến bà con: Hắn chỉ biết vác mặt đi ăn-quanh. 2. Kiếm chác tiền-bạc từ việc nhỏ đến việc lớn. |
| ăn quanh | đg. Kiếm ăn luẩn quẩn trong họ ngoài làng. |
| ăn quanh | Lấy lẫn của nhau: Khôn ngoan thì kiếm ăn người, mạt đời thì kiếm ăn quanh (T-ng). |
Núp dưới đám áo lông dày cộp , bầy cừu thả ăn quanh chỗ mẹ cũng vừa gặm cỏ vừa run mấy cẳng chân khẳng khiu. |
| Ngoài đơn đặt hàng mua lẻ để biếu tặng và để aăn quanhnăm thì tôi đã có khoảng 3 đại lý đặt hàng với số lượng lớn. |
| Ở bản Púm có một chuyện lạ thế này : Cuộc sống người dân còn nghèo , nhiều khi thiếu cả gạo để ăn , phải độn khoai sắn , nhưng thịt trâu bò thì aăn quanhnăm suốt tháng , nhiều khi ăn thay cả cơm gạo. |
| Như cô đây , mẹ mù chữ , bà định nghĩa bằng cảm nhận nghề văn nghề báo của cô làm nghề gì mà moi tim moi óc ra aăn quanhnăm không thấy ai biếu xén gì trơn ! |
* Từ tham khảo:
- ba ba nướng chả
- ba ba sốt cà chua
- ba ba tần nấm
- ba bà bốn chuyện
- ba bảy
- ba lông