| ăn nhằm | đt. Thấm-tháp, dính-dấp, thích-ứng: Đánh như vậy mà ăn nhằm gì!. |
| ăn nhằm | đgt. Đạt được kết quả, điều nhằm đến, hướng tới (chỉ dùng trong câu nghi vấn hoặc với ý phủ định): Chuyến đi này có ăn nhằm gì không o chẳng ăn nhằm gì. |
| ăn nhằm | đgt Dính dáng đến: Việc ấy không ăn nhằm gì đến kế hoạch của ông. |
Liên gãi đầu bứt tóc : Khốn nạn ! Tôi đã nói với các anh rằng nhà tôi không biết uống rượu mà ! Văn thu hết can đảm , cố phân trần : Thì tưởng uống vài cốc có ăn nhằm gì đâu ! Mấy khi được gặp anh em hội họp đông đủ như vậy nên ai cũng vui , quá chén một chút. |
| Trời tru đất diệt cho sạch quân lưu manh ấy đi ! Một người lính già cười khẩy nói : ăn nhằm gì ! Lão cai cơ của tôi còn lưu manh gấp nghìn lần. |
| * * * Về khuya trời rét ngọt , nằm trên một tấm nệm rồi trùm cái chăn lên trên mình nghe các em lẩy Kiều hay hát vo bài Tỳ bà , thỉnh thoảng lại làm một điếu , hãm một miếng táo hay một trái nho , rồi lim dim con mắt lại mơ mơ màng màng , tôi quả quyết với anh rằng cách mạng , đảo chánh , chống bất công xã hội… tất cả những cái đó anh đều cho là “đồ bỏ” khăn nhằmhằm gì hết ! Những lúc ấy mình mới mang máng thấy rằng những người làm chánh trị họ tâm lí thật : cái bọn “tạch tạch sè” chẳng làm được mẹ gì , còn những người cứu nước từ ngàn xưa như Phạm Ngũ Lão , Nguyễn Huệ , Lê Lợi… đều xuất thân là những nông dân áo vải… * * * Thôi , biết rồi ! Nghĩ lan man quá làm gì nó mất vui đi mà hại lây cả đến bữa thuốc xài toàn hộp con rồng , đã đậm mà lại bùi như lạc. |
| Thiệt ra tiêu diệt trên dưới hai mươi người mình đây thì cũng không ăn nhằm gì , nhưng ý đồ thằng địch coi bộ muốn tiêu diệt ta ở đây để làm núng ta ở chỗ khác. |
| Nó nói : Muốn bà nội đi hay không đâu có ăn nhằm gì tới tôi. |
| Con người ấy có sụp đổ hay không cũng chả ăn nhằm gì với bao nhiêu những cái nhiễu nhương , phi lý hôm nay. |
* Từ tham khảo:
- ăn nhập
- ăn nhậu
- ăn nhịn
- ăn nhịn để dành
- ăn nhịp
- ăn nhờ