| ăn mặc | đt. Mặc quần-áo, trang-phục: Mùi thiền ăn-mặc đã ưa nâu sồng (K). |
| ăn mặc | đgt. Mặc áo, quần nói chung: ăn mặc gon gàng o Đi chơi không ăn mặc lôi thôi thế được o Ở nhà thì ăn mặc thế nào mà chẳng được. |
| ăn mặc | đgt Dùng quần áo một cách nào đó: Màu thiền ăn mặc đã ưa nâu sồng (K). |
| ăn mặc | đt. Nói chung về sự phục-sức: Ăn mặc như em quần lam áo lũ, Thiên hạ chê cười thương anh vẫn cứ thương (C.d). Mùi thiền ăn mặc đã ưa nầu sồng. (Ng.Du). |
| ăn mặc | đg. Mặc quần áo nói chung theo một cách nào đó: Ăn mặc đứng đắn. |
| ăn mặc | Nói chung về sự mặc quần áo: Ra đường phải ăn mặc cho chỉnh-tề. Văn-liệu: Ăn mặc coi cửa nhà. Ăn mặc như tổ đỉa. Ăn mặc dở chợ dở quê. Chị là con gái nhà giàu, Ăn mặc tốt đẹp vào chầu toà sen; Em là con gái nhà hèn, Ăn mặc rách rưới mon-men ngoài hè (C-d). Mùi thiền ăn mặc đã ưa nâu sồng (K). |
| Nàng ngạc nhiên thấy một người ăn mặc hơi lạ : quần lĩnh thâm cũ và chiếc áo trắng dài hồ lơ có vẻ đỏm dáng. |
| Thêm vào số lương hưu trí , cậu sống dễ dàng , thừa aăn mặc. |
| So sánh với Tạc , cậu phán tuy có vẻ già , nhưng vẫn có nhiều cái hơn Tạc ; nào aăn mặcxa hoa , nào trắng trẻo , ăn nói không thô lỗ , xong nàng lại tự hỏi : " Nhưng những cái đó có làm mình sung sướng không ? ". |
| Nàng chỉ e khi về làng mà aăn mặcsuềnh soàng quá , người ta lại cười mang tiếng lấy một ông phán mà không có lấy một tấm áo bóng bẩy. |
| Đấy dì xem , cháu ăn mặc thế này này. |
Bà Bát nhìn Thu mỉm cười : Ấy cô ăn mặc thế là đẹp. |
* Từ tham khảo:
- ăn mắm khát nước
- ăn nhờ ở trọ
- ăn nhờ tiêm mao
- ăn như chèo thuyền
- ăn như cũ, ngủ như xưa
- ăn như gió cuốn