| ăn lót | đt. Ăn đút, ăn hối-lộ, lấy tiền lo lót của người: Cái ông ấy coi hiền mà hay ăn lót. |
| ăn lót | đgt. 1. Ăn của hối lộ, đút lót. 2. Đút lót hối lộ: ăn lót người đang thi hành công vụ là một tội nặng. |
| Thấy bắp khô năm nào cũng thừa thãi , con cho họ ăn lót lòng bằng bắp hầm trước khi ra rẫy hoặc lên buôn. |
| Con thấy cái lệ ăn lót lòng làm trễ nải công chuyện , hôm nào cũng tối mịt các đoàn mới về tới trại , nguy hiểm lắm. |
| Đi trên những con đường nóng bỏng của trời tháng tám miền Nam bây giờ , tôi nhớ gì là nhớ đến những buổi sáng mùa thu mẹ mua cho một mẻ cốm gioăn lótót lòng buổi sáng trước khi đi học , rồi đến khi có vợ có con thì vợ biết tính chồng , thường dặn những người gánh cốm ở Vòng lên bán , thế nào cũng giữ cho những mẻ cốm thật ngon đem nén rồi đơm vào những cái đĩa con vừa ăn vừa nhấm nháp nước trà sen thơm ngát. |
| Nhớ không biết bao nhiêu ! Mà nhớ gì? Nhớ tất cả , mà không nhớ gì rõ rệt ! Bây giờ ngồi nghĩ lại tôi nhớ rằng tôi không nhớ Tết , không nhớ những ngày vui và những tình ái đã qua bằng nhớ một ngày nào đã mờ rồi , tôi hãy còn nhỏ , sáng nào về mùa thu cũng được mẹ mua sẵn cho một mẻ cốm Vòng , để ăn lót dạ trước khi đi học. |
| Bận đó cô mới tám tuổi , chiều đi học về thì vào bếp lục cơm nguội ăn lót bụng để còn ra chợ phụ bà nội dọn hàng. |
| Sáng sáng cứ nghe đài nói bà trở dậy thổi cơm cho hai đứa ăn lót dạ , trưa nấu cơm úp lồng bàn chờ sẵn , chiều cũng thế. |
* Từ tham khảo:
- ăn lỗ miệng, tháo lỗ trôn
- ăn lông ở lỗ
- ăn lời
- ăn lúc đói, nói lúc hay
- ăn lúc đói, nói lúc say
- ăn lửa