| ăn hại | đt. Ăn của người mà không làm gì được cho người: Mày là đồ ăn hại. |
| ăn hại | - đg. Chỉ ăn và gây tốn kém, thiệt hại cho người khác, không làm được gì có ích. Sống ăn hại xã hội. Đồ ăn hại! (tiếng mắng). |
| ăn hại | đgt. Không làm được việc gì có ích mà chỉ biết hưởng thụ và gây thiệt hại: sống ăn hại xã hội o Đơn giản thế mà không làm được, đúng là ăn hại. |
| ăn hại | đgt Sống nhờ người khác và không làm được việc gì: Lớn rồi, chẳng lẽ cứ ăn hại cha mẹ!. |
| ăn hại | đt. Ăn tốn mà không được việc gì. |
| ăn hại | đg. t. Sống nhờ vào người khác mà không làm được việc gì. |
| ăn hại | Ăn tốn của người mà không được việc gì: Ăn hại, đái nát (T-ng). |
| Tao nuôi mày để mày ườn thây ra ngủ và ăn hại tao à ? Vợ chàng hứ lên một tiếng dài rồi tiếp theo : Sao mà cái số tôi số khổ sở thế này. |
| Tôi thương anh là vì anh hết lòng vì bạn , bỏ hết cả thì giờ học hành để trông nom an ủi một tên tàn tật chỉ có ăn hại. |
| Tức thì bà Cả nhảy lên , hai hàm răng nghiến vào nhau , thét : Cái con chết băm chết vằm kia ! Mày ăn hại cơm của bà mà không làm việc cho bà à ! Bố mày định ăn không ăn hỏng của bà , thì bà mới phải nuôi báo cô mày chứ ! Chị Sen lẩm bẩm : " Thầy con chưa lo được trả bà chứ có phải định quịt nợ đâu mà bà chửi " , nhưng chỉ lẩm bẩm trong miệng thôi , chứ không dám nói. |
| Sẽ làm gì nào ? Lữ quả quyết đáp : Tôi sẽ tống cổ ngay bọn ăn hại lâu nay tụ tập trên trại xuống núi. |
| Hẳn có đứa khốn nạn nào , đứa mất dậy nào đã giết chết nó , toàn bọn vô lương tâm , cấp to hay cấp bé cũng vậy mà mèo nhà bà có ăn tàn ăn hại gì nhà nó đâủ Mà nó nỡ lòng nào như thế. |
| Bướm và Ve Sầu là lũ ăn hại , trốn việc. |
* Từ tham khảo:
- ăn hại đái nái
- ăn hàng
- ăn hàng con gái, đái hàng bà lão
- ăn hiền ở lành
- ăn hiếp
- ăn hiếp ăn đáp