| ăn chung | đt. Đồng bàn, chung mâm, ăn cùng bàn, cùng mâm: Ngồi ăn chung cho vui. // Ăn, sống chung một ngân-sách gia-đình: Ăn chung cho đỡ tốn-hao. // Can-hệ, liên-hệ: Việc đó mà ăn chung gì; có ăn chung gì tới anh đâu. // Cách thâu vô, xài ra được quân-bình, không thừa không thiếu: Vừa đủ ăn chung chớ không khá; ván bài này vừa đủ ăn chung chớ không lời. |
| ăn chung | đgt. 1. Cùng ăn uống chung với nhau: Mấy sinh viên ở cùng phòng ăn chung. 2. Cùng chia nhau quyền lợi: Hai người hùn vốn buôn bán ăn chung. |
| ăn chung | đt. Cùng nhau ăn sống chung. |
| ăn chung | 1. Cùng nhau ăn uống chung: Ăn chung đổ lộn. (T-ng). 2. Chia nhau hưởng lợi chung (nghĩa thứ IV). |
| ở nhà nàng dù có người làm thuê hay đầy tớ chăng nữa , đến bữa bao giờ cũng cùng aăn chung. |
| Mặt chị dàu dàu , suốt thời gian hai gia đình chịu đựng cảnh " ăn chung ở chạ ". |
| Ông giáo có ý muốn Lữ , Huệ cùng ăn chung với gia đình ông cho đỡ chuyện bếp núc phiền phức , nhưng ông biện nhất định không chịu. |
| Thứ nhất theo ông , học trò không được phép ăn chung mâm với thầy giáo. |
| Người mẹ viện đủ cớ để từ chối ngồi ăn chung , chỉ xin ba bát cơm cháy và một chút nước mắm. |
| Anh xét lại xem , tụi em có lỗi gì mà anh cư xử như vậy ? Họ nhất định không chịu ăn chung , em làm sao bây giờ ? Chẳng lẽ em lạy lục họ , năn nỉ họ hay sao ? Kiên lầm bầm : Mày có thế người ta mới vậy chứ ? An kêu lên : Trời ơi ! Lại do lỗi của em ! Nước này thì em phải đi khỏi nhà cho anh khỏi bực bội. |
* Từ tham khảo:
- ăn chung đổ lộn
- ăn chung máng, ở chung chuồng
- ăn chung mủng riêng
- ăn chung ở chạ
- ăn chung ở đụng
- ăn chung ở lộn